Niêm yết, kê khai giá trang thiết bị y tế
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Các quy định về kê khai, công khai giá đối với trang thiết bị y tế được pháp luật quy định như thế nào? Thủ tục kê khai, công khai giá trang thiết bị y tế
Từ 01/01/2022 theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP trang thiết bị y tế sẽ trở thành mặt hàng phải quản lý giá, trong trường hợp cần thiết, Nhà nước sẽ can thiệp để đảm bảo giá minh bạch. Theo đó bắt buộc kê khai giá trang thiết bị y tế trước khi lưu hành tại Việt Nam và cập nhật khi thay đổi giá trang thiết bị y tế. Do vậy, để kê khai, công khai giá trang thiết bị y tế cần hiểu rõ về khái niệm này
Niêm yết, kê khai giá là gì?
Theo quy định tại điều 4 luật giá 2023 giải thích từ ngữ quy định rõ về kê khai giá và niêm yết giá (công khai giá) như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
14. Kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
15. Niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, có thể giải nghĩa đơn giản:
– Kê khai giá là việc định giá và thông báo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
– Công khai giá là việc thông báo công khai giá bản sản phẩm, dịch vụ của mình theo một hình thức nhất định
Nội dung kê khai giá trang thiết bị y tế
Việc công khai giá trang thiết bị y tế sẽ thực hiện theo điều 44, 45 nghị định 98/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 07/2023/NĐ-CP và nghị định 85/2024/NĐ-CP) cụ thể như sau:
Điều 44. Niêm yết giá trang thiết bị y tế
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế thực hiện niêm yết giá thiết bị y tế tại các địa điểm theo quy định của Luật Giá hoặc trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.
2. Trường hợp niêm yết giá trang thiết bị y tế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế phải có đầy đủ các thông tin tối thiểu sau:
a) Tên, chủng loại trang thiết bị y tế;
b) Hãng, nước sản xuất; hãng, nước chủ sở hữu;
c) Đơn vị tính;
d) Cấu hình, tính năng kỹ thuật của trang thiết bị y tế;
đ) Giá niêm yết của trang thiết bị y tế.
Điều 45. Kê khai giá thiết bị y tế
Danh mục chi tiết của thiết bị y tế kê khai giá, đối tượng thực hiện kê khai giá; cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thiết bị y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Cổng thông tin kê khai, công khai giá trang thiết bị y tế sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/4/2022, qua đó sẽ góp phần đảm bảo ổn định thị trường mua sắm trang thiết bị y tế, đảm bảo tính minh bạch thị trường, tránh tình trạng đẩy giá trang thiết bị y tế cao hơn thực tế.
Thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá theo quy đinh tại nghị định 148/2025/NĐ-CP
Điều 24. Kê khai giá thiết bị y tế
1. Việc tiếp nhận văn bản kê khai giá thiết bị y tế quy định tại tiểu mục 15 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Việc ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh thiết bị y tế thực hiện kê khai giá, cách thức tiếp nhận và thực hiện kê khai giá thiết bị y tế thực hiện theo quy định tại Phần 5 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Mức phạt khi không kê khai giá
Theo quy định tại nghị định 87/2024/NĐ-CP quy định mức phạt không kê khai giá, niêm yết giá như sau:
Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đủ các nội dung hoặc không đúng mẫu của văn bản kê khai giá.
2. Đối với hành vi kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá từ 01 đến 10 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá từ 11 đến 20 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không đúng giá bán hoặc không kê khai giá từ 21 hàng hóa, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại văn bản kê khai đủ các nội dung hoặc đúng mẫu đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện kê khai đối với các mức giá đã thực hiện với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ bằng một trong các hình thức theo quy định của pháp luật;
b) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng;
c) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ không đúng giá cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân quyết định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân định giá, kê khai giá không thuộc khoản 3 Điều này.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán cao hơn giá niêm yết đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá, hàng hóa, dịch vụ trong thời gian Nhà nước thực hiện bình ổn giá.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc trả lại cho khách hàng số tiền đã thu cao hơn giá niêm yết đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông báo công khai nội dung biện pháp khắc phục hậu quả nêu trên lên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 30 ngày, trường hợp không xác định được khách hàng hoặc khách hàng từ chối nhận thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá niêm yết vào ngân sách nhà nước.
PHỤ LỤC V
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ VÀ THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN
(Kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Cơ quan quy định đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ | Cơ quan tiếp nhận kê khai giá |
| IV | Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu khác do Chính phủ ban hành | ||
| 15 | Thiết bị y tế | Bộ Y tế | Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
PHỤ LỤC
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ Y TẾ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BYT ngày 03 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| CHỦNG LOẠI CỤ THỂ | TÊN GỌI CHI TIẾT | ||
| Mục | Tên chủng loại | STT | Tên thiết bị y tế (Theo số lưu hành đã được cấp) |
| I | Máy thận nhân tạo | 1 | Máy thận nhân tạo |
| II | Máy thở | 2 | Máy thở |
| 3 | Máy thở cao tần hồi sức trẻ em và sơ sinh | ||
| 4 | Máy thở cho trẻ em và trẻ sơ sinh | ||
| 5 | Máy thở cho trẻ sơ sinh | ||
| 6 | Máy thở di động | ||
| 7 | Máy thở không xâm nhập cho trẻ sơ sinh | ||
| III | Máy gây mê | 8 | Máy gây mê |
| 9 | Máy gây mê kèm thở | ||
| 10 | Máy gây mê kèm thở được sử dụng trong phòng cộng hưởng từ | ||
| IV | Máy theo dõi bệnh nhân | 11 | Máy theo dõi bệnh nhân |
| 12 | Máy theo dõi bệnh nhân trung tâm | ||
| V | Bơm tiêm điện | 13 | Bơm tiêm điện |
| 14 | Bơm tiêm điện có kiểm soát nồng độ đích TCI | ||
| 15 | Bơm tiêm điện dùng cho máy chụp cộng hưởng từ (MRI) | ||
| VI | Máy truyền dịch | 16 | Máy truyền dịch |
| VII | Máy phá rung tim | 17 | Máy phá rung tim |
| 18 | Máy phá rung tim tạo nhịp | ||
| 19 | Máy phá rung tim tự động | ||
| VIII | Dao mổ điện | 20 | Dao mổ điện |
| 21 | Dao mổ điện cao tần | ||
| 22 | Dao mổ điện cao tần kèm chức năng hàn mạch | ||
| 23 | Dao mổ điện cao tần Plasma | ||
| 24 | Dao mổ điện cao tần-siêu âm | ||
| IX | Hệ thống/Máy X-Quang | 25 | Hệ thống chụp X-quang cắt lớp nha khoa và tai mũi họng |
| 26 | Hệ thống chụp X-quang kỹ thuật số | ||
| 27 | Hệ thống chụp X-quang nha khoa | ||
| 28 | Hệ thống X-quang cao tần cố định | ||
| 29 | Hệ thống X-quang chẩn đoán | ||
| 30 | Hệ thống X-quang chẩn đoán kỹ thuật số | ||
| 31 | Hệ thống X-quang chiếu chụp kỹ thuật số | ||
| 32 | Hệ thống X-quang di động | ||
| 33 | Hệ thống X-quang hai cánh tay robot treo trần | ||
| 34 | Hệ thống X-quang kỹ thuật số | ||
| 35 | Hệ thống X-quang kỹ thuật số DR | ||
| 36 | Hệ thống X-quang nhũ ảnh kỹ thuật số | ||
| 37 | Hệ thống X-quang tăng sáng truyền hình | ||
| 38 | Máy chụp X-quang | ||
| 39 | Máy chụp X-quang cầm tay | ||
| 40 | Máy chụp X-quang cắt lớp nha khoa | ||
| 41 | Máy chụp X-quang di động | ||
| 42 | Máy chụp X-quang kỹ thuật số | ||
| 43 | Máy chụp X-quang răng | ||
| 44 | Máy chụp X-quang tăng sáng truyền hình | ||
| 45 | Máy X-quang cao tần | ||
| 46 | Máy X-quang C-arm | ||
| 47 | Máy X-quang C-arm di động | ||
| 48 | Máy X-quang C-arm di động chụp chiếu kỹ thuật số | ||
| 49 | Máy X-quang C-arm di động kỹ thuật số | ||
| 50 | Máy X-quang chẩn đoán | ||
| 51 | Máy X-quang chẩn đoán kỹ thuật số | ||
| 52 | Máy X-quang chụp chiếu kỹ thuật số | ||
| 53 | Máy X-quang chụp vú | ||
| 54 | Máy X-quang di động | ||
| 55 | Máy X-quang di động cao tần | ||
| 56 | Máy X-quang di động kỹ thuật số | ||
| 57 | Máy X-quang kỹ thuật số | ||
| 58 | Máy X-quang nha khoa | ||
| 59 | Máy X-quang răng | ||
| 60 | Máy X-quang răng toàn cảnh | ||
Hướng dẫn kê khai giá tại Hà Nội: Theo văn bản số 6623/SYT-KHTC ngày 21/11/2025
2. Về hình thức tiếp nhận kê khai giá:
– Tiếp nhận qua môi trường mạng bằng phần mềm cơ sở dữ liệu về giá của thành phố Hà Nội (tại địa chỉ: http://csdlgia.sotaichinh.hanoi.gov.vn) theo quy định tại Quyết định 3747/QĐ-STC ngày 03/4/2025 của Sở Tài chính ban hành Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá của thành phố Hà Nội (Có Quyết định gửi kèm theo).
– Giao phòng Quản lý bảo hiểm y tế và Công nghệ thông tin phối hợp Sở Tài chính để hỗ trợ, giải đáp các tổ chức, đơn vị và các phòng thuộc Sở những khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình kê khai, tiếp nhận qua môi trường mạng.
3. Các nội dung, mẫu biểu kê khai giá:
– Sở Y tế đề nghị các tổ chức, đơn vị kê khai giá thực hiện theo đúng quy định tại Luật Giá; Điều 16, 17, 18 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá; Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.
– Về mẫu biểu kê khai giá: thực hiện theo Phụ lục số VI ban hành kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ (trường hợp kê khai dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu); mẫu số 07, 08 tại Phần 6 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 (trường hợp kê khai giá thiết bị y tế). Các tổ chức, đơn vị kê khai giá chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá và các nội dung trong văn bản kê khai giá.
Hướng dẫn kê khai giá tại thành phố Hồ Chí Minh: theo văn bản số 987/SYT-KHTC ngày 24/7/2025 như sau:
1. Các doanh nghiệp là chủ sở hữu số lưu hành của thiết bị y tế có chủng loại cụ thể, tên gọi chi tiết được quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BYT có trách nhiệm thực hiện kê khai giá thiết bị y tế theo mẫu số 07, mẫu số 08, Phần 6, Phụ lục số IV, Nghị định số 148/2025/NĐ-CP và thông tin doanh nghiệp (đính kèm phụ lục 1), gửi văn bản kê khai giá về Sở Y tế (Phòng Kế hoạch Tài chính) và bản scan văn bản có ký tên, đóng dấu cùng file mềm (định dạng word/excel) vào địa chỉ thư điện tử: kekhaigiatbyt.syt@tphcm.gov.vn trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định giá. Cụ thể như sau:
+ Trường hợp tổ chức kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì kê khai giá bán buôn; trường hợp tổ chức kinh doanh chỉ thực hiện bán lẻ thì kê khai giá bán lẻ;
+ Trường hợp tổ chức kinh doanh vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì kê khai cả giá bán buôn và giá bán lẻ;
+ Trường hợp tổ chức kinh doanh là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì thực hiện kê khai giá bán buôn và giá bán lẻ (nếu có);
+ Trường hợp tổ chức kinh doanh là nhà phân phối độc quyền thì thực hiện kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ; tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ; đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì thực hiện kê khai giá bán lẻ.
