Kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Thủ tục yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan được quy định tại điều 74 Luật Hải Quan 2014 Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát,…
Thủ tục yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan được quy định tại điều 74 Luật Hải Quan 2014
Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc thông qua người được ủy quyền hợp pháp nộp đơn đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
2. Trường hợp đề nghị kiểm tra, giám sát, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí và cung cấp cho cơ quan hải quan đầy đủ các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị; văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền nộp đơn;
b) Bản sao văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; bản sao giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng hoặc tài liệu khác chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng;
c) Mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, ảnh chụp, các đặc điểm phân biệt hàng thật với hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
d) Danh sách những người xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa có yêu cầu giám sát; danh sách những người có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Thời hạn này có thể được gia hạn thêm 02 năm nhưng không được quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền sở hữu trí tuệ có liên quan theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
3. Trường hợp đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải cung cấp cho cơ quan hải quan các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa biết trị giá lô hàng nghi ngờ xâm phạm để bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng.
Kiểm tra, giám sát hải quan về hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi thông tư 06/2026/TT-BTC) được quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện nhằm phát hiện hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
5. Giám sát hải quan về hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.
6. Kiểm soát hải quan đối với hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong địa bàn hoạt động hải quan.
…
8. Người nộp Đơn đề nghị là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ) hoặc người được chủ thể quyền sở hữu trí tuệ ủy quyền hợp pháp.
9. Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quy định tại Điều 28, Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8, khoản 10 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15, Điều 126, Điều 127, Điều 129 và Điều 188 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11.
Việc nộp đơn quy định tại điều 6 thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi thông tư 13/2020/TT-BTC và thông tư 06/2026/TT-BTC) như sau:
Điều 6. Nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ gồm:
a) Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo các chỉ tiêu thông tin hoặc 01 bản chính theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận quyền liên quan, Giấy chứng nhận quyền đối với giống cây trồng hoặc tài liệu khác chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng, bao gồm cả giấy chứng nhận được cấp từ nước ngoài phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: 01 bản chụp;
Trường hợp văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận nếu được cơ quan có thẩm quyền cấp dưới dạng điện tử trên trang thông tin điện tử theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người nộp Đơn đề nghị không phải nộp nhưng khai đầy đủ thông tin văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận trên Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát kèm trang thông tin điện tử để cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu.
c) Ảnh chụp thực tế hàng hóa đề nghị bảo vệ về quyền sở hữu trí tuệ; ảnh chụp, mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các đặc điểm phân biệt hàng thật với hàng giả, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (nếu có).
d) Danh sách tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa có yêu cầu kiểm tra, giám sát; danh sách tổ chức, cá nhân có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
d) Văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền nộp đơn): 01 bản chụp;
2. Người nộp Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ nộp hồ sơ đến Cục Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng, người nộp Đơn đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ giấy gồm các chứng từ quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp tại bộ phận một cửa Cục Hải quan hoặc gửi qua bưu điện đến Cục Hải quan.
Người nộp Đơn đề nghị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp và hợp lệ của các nội dung khai và nộp trong hồ sơ đề nghị.
Thủ tục kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị quy định tại điều 7 thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi thông tư 13/2020/TT-BTC và thông tư 06/2026/TT-BTC)
Điều 7. Kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị
1. Cục Hải quan kiểm tra tính đầy đủ bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Cục Hải quan thông báo cho người nộp Đơn đề nghị để nộp bổ sung.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì thực hiện kiểm tra các nội dung sau:
b.1) Tư cách pháp lý của người nộp Đơn đề nghị theo quy định của pháp luật;
b.2) Sự phù hợp giữa nội dung Đơn với các tài liệu gửi kèm;
b.3) Thông tin, thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ;
b.4) Ảnh chụp, mô tả, thông tin về hàng hóa phù hợp với nội dung quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến hoặc nội dung tố cáo hành vi vi phạm;
b.5) Nội dung ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật, thời hạn hiệu lực của Giấy ủy quyền (nếu có).
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra các nội dung tại điểm b khoản 1 Điều này, đối chiếu các thông tin của Đơn đề nghị với cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ và xử lý như sau:
a) Trường hợp không chấp nhận thì thông báo cho người nộp Đơn đề nghị và nêu rõ lí do;
b) Trường hợp chấp nhận thì thông báo cho người nộp Đơn và các Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Điều tra Chống buôn lậu để thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
3. Việc thông báo được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng, Cục Hải quan thông báo bằng văn bản cho người nộp Đơn đề nghị và các đơn vị liên quan.
4. Các trường hợp từ chối tiếp nhận đơn:
a) Người nộp Đơn đề nghị không đủ tư cách pháp lý theo quy định của pháp luật;
b) Nội dung Đơn đề nghị và tài liệu gửi kèm không phù hợp, thống nhất;
c) Nội dung ủy quyền không phù hợp hoặc thời hạn ủy quyền đã hết;
d) Trong thời gian xử lý Đơn đề nghị, Cục Hải quan nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền thông báo về việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp, khả năng bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
đ) Hồ sơ nộp bổ sung quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hải quan gửi thông báo nộp bổ sung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
5. Cập nhật, bổ sung thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
a) Trường hợp có thay đổi, bổ sung về những thông tin đã được Cơ quan hải quan chấp nhận kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, người nộp Đơn đề nghị gửi hồ sơ đề nghị cập nhật, bổ sung theo chỉ tiêu thông tin hoặc theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này đến Cục Hải quan theo phương thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; trong đơn nêu rõ số, ngày văn bản thông báo chấp nhận kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan; các thông tin cập nhật, bổ sung và kèm tài liệu liên quan.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cập nhật, bổ sung Cục Hải quan kiểm tra, xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Phí, lệ phí theo quy định tại thông tư 86/2025/TT-BTC
BIỂU MỨC THU PHÍ HẢI QUAN VÀ LỆ PHÍ HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI QUÁ CẢNH
(Kèm theo Thông tư số 86/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Nội dung thu | Mức thu |
| 2 | Phí hải quan kiểm tra, giám sát, gia hạn kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ | 200.000 đồng/đơn |
Thông tin cần cung cấp
1. Người nộp đơn
– Tên:
– Căn cước công dân/căn cước/hộ chiếu (nếu là cá nhân):
– Địa chỉ:
– Điện thoại: Fax:
– E-mail/Website:
2. Chủ sở hữu quyền.
– Tên:
– Căn cước công dân/căn cước/hộ chiếu (nếu là cá nhân):
– Địa chỉ.
– Điện thoại: Fax:
– E-mail/Website:
3. Quyền sở hữu trí tuệ có yêu cầu bảo vệ (ghi rõ là: quyền tác giả/quyền liên quan đến quyền tác giả/nhãn hiệu/chỉ dẫn địa lý…):
– Tên văn bằng bảo hộ/Giấy chứng nhận:
– Số: Ngày cấp văn bằng bảo hộ/Giấy chứng nhận:
– Cơ quan cấp văn bằng bảo hộ/Giấy chứng nhận:
– Thời hạn có hiệu lực của văn bằng bảo hộ/Giấy chứng nhận:
4. Phạm vi yêu cầu bảo vệ (ghi rõ là trong phạm vi toàn quốc hay tại đơn vị hải quan cụ thể):
5. Danh mục hàng hóa có yêu cầu bảo vệ (người nộp đơn tự xác định và cung cấp để hỗ trợ cho cơ quan hải quan trong quá trình phối hợp):
– Tên hàng:
– Mã HS (8 số):
6. Tài liệu gửi kèm (Đánh dấu x vào loại giấy tờ nộp kèm):
□ Văn bằng bảo hộ/Giấy chứng nhận
□ Mô tả chi tiết hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
□ Ảnh chụp
□ Các đặc điểm phân biệt hàng thật với hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
□ Danh sách tổ chức hoặc cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp hàng hóa
□ Danh sách tổ chức hoặc cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu có khả năng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
□ Văn bản ủy quyền
