Chủ Nhật (08/02/2026)
Shadow

Các loại thiết bị in phải khai báo nhập khẩu

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Các loại thiết bị in nào phải thực hiện khai báo trước khi nhập khẩu về Việt Nam. Danh mục thiết bị ngành in phải thực hiện khai báo nhập khẩu theo quy định tại nghị định 72/2022/NĐ-CP

Theo quy định tại nghị định 60/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 72/2022/NĐ-CP) quy định như sau:

Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in
1. Thiết bị in quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này, trước khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải khai báo với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này (trừ máy in phun, máy in laser đơn màu hoặc đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống và máy in kim).
2. Tiêu chí nhập khẩu đối với các thiết bị in như sau:
a) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;
b) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 20 năm;
c) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 03 năm.

Tại khoản 5 điều 2 nghị định quy định các loại thiết bị ngành in gồm:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
5. Thiết bị ngành in là máy móc, công cụ để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in, photocopy (sau đây gọi chung là thiết bị in), bao gồm:
a) Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in (thuộc mã HS 84.42);
b) Máy in sử dụng một trong các công nghệ (thuộc mã HS 84.43): Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa);
c) Máy gia công sau in (hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41): Máy dao cắt (xén) giấy (bao gồm cả máy cắt bế định hình); máy gấp sách (gấp giấy); máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ, phay gáy, keo nhiệt); máy vào bìa các loại; máy kỵ mã liên hợp; dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in; máy làm túi, bao hoặc phong bì; máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa;
d) Máy photocopy đa màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng (thuộc mã HS 84.43).

Xem thêm: Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in

Cụ thể danh mục thiết bị ngành in cần phải xin cấp phép nhập khẩu do AZLAW tổng hợp xem tại bảng sau:

Loại thiết bị inĐộ tuổi (không vượt quá)
– Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm
– Máy tạo khuôn in trong hoạt động in
(thuộc mã HS 84.42)
10 năm
Các loại máy in (thuộc mã HS 84.43)
– Máy in kỹ thuật số
– Máy in ốp-xét (offset)
– Máy in flexo
– Máy in ống đồng
– Máy in letterpress
– Máy in lưới (lụa);
Các loại máy gia công sau in (hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41)
– Máy dao cắt (xén) giấy (bao gồm cả máy cắt bế định hình);
– Máy gấp sách (gấp giấy);
– Máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ, phay gáy, keo nhiệt);
– Máy vào bìa các loại; máy kỵ mã liên hợp;
– Dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in;
– Máy làm túi, bao hoặc phong bì;
– Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa;
20 năm
– Máy photocopy đa màu;
– Máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng (thuộc mã HS 84.43).
03 năm

Theo khoản 10 điều 2 nghị định 60/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 72/2022/NĐ-CP) giải thích “10. Tuổi thiết bị là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị (tính theo năm); trong đó năm sản xuất ghi trên tem, nhãn hàng dưới hình thức in, dán, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên thiết bị; năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.

Lưu ý: Kích thước khổ giấy A3 là 297 × 420 mm do vậy đối với máy photo và máy in kỹ thuật số có kích thước lớn hơn khổ A3 hoặc tốc độ lớn hơn 60 tờ A4 (210 x 297 mm)/phút thì cần xin giấy phép nhập khẩu.

Cụ thể, danh mục tại thông tư 11/2024/TT-BTTTT như sau:

1a. Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS và hình thức quản lý nhập khẩu trong lĩnh vực in như sau:

a) Hàng hóa là thiết bị in (không bao gồm linh kiện, phụ kiện) theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, được liệt kê, mô tả cụ thể tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS trong lĩnh vực in dưới đây:

DANH MỤC
Hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS trong lĩnh vực in
Mã hàng (Mã HS)Mô tả hàng hóa trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam quy định tại Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhMô tả hàng hóa trong lĩnh vực in
84.40Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách
8440.10– Máy:
8440.10.10– – Hoạt động bằng điệnMáy đóng thép (máy đóng ghim); máy khâu chỉ; máy đóng sách keo nhiệt; máy vào bìa các loại; máy gấp sách (gấp giấy); máy kỵ mã liên hợp; dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in
84.41Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại
8441.10– Máy cắt xén các loại:
8441.10.10– – Hoạt động bằng điệnMáy dao cắt (xén) giấy: máy dao 01 mặt, máy dao 03 mặt, máy cắt chia cuộn giấy, máy cắt bế định hình
8441.20.00– Máy làm túi, bao hoặc phong bì
8441.30.00– Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa tương tự, trừ loại máy sử dụng phương pháp đúc khuôn
84.42Máy, thiết bị và dụng cụ (trừ loại máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65) dùng để đúc chữ hoặc chế bản, làm khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in ấn khác; khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác; khuôn in, ống in và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, nổi vân hạt hoặc đánh bóng)
8442.50.00– Khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác, khuôn in, ống in và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phang, nổi vân hạt hoặc đánh bóng)Máy chế bản bao gồm: Máy ghi phim; máy ghi bản; máy tạo khuôn inMáy tạo khuôn in bao gồm: Máy khắc trục ống đồng, máy phơi bản, máy sấy bản, máy hiện (rửa/tráng) bản, máy gôm bản, máy tráng keo dùng trong công nghệ in offset, in flexo, in ống đồng, in letterpress, in lưới (lụa)
84.43Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng
– Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), trục lăn và các bộ phận in khác thuộc nhóm 84.42:
8443.11.00– – Máy in offset, in cuộn
8443.12.00– – Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy ở dạng không gấp một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm)Máy in offset, in tờ rời
8443.13.00– – Máy in offset khác
8443.14.00– – Máy in letterpress, in cuộn, trừ loại máy in flexoMáy in letterpress, in cuộn
8443.15.00– – Máy in letterpress, trừ loại in cuộn, trừ loại máy in flexoMáy in letterpress, in tờ rời
8443.16.00– – Máy in flexo
8443.17.00– – Máy in ống đồng
8443.19.00– – Loại khácMáy in lưới (lụa), máy in hybrid; máy in kết hợp dây chuyền hoàn thiện sản phẩm in
– Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau:
8443.31– – Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:
– – – Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun
8443.31.11– – – – Loại màuMáy in phun có chức năng photocopy đa màu
– – – Máy in-copy, in bằng công nghệ laser
8443.31.21– – – – Loại màuMáy in laser có chức năng photocopy đa màu
– – – Máy in-copy-fax kết hợp
8443.31.31– – – – Loại màuMáy in có chức năng photocopy đa màu
8443.31.91– – – – Máy in-copy-scan-fax kết hợpMáy in có chức năng photocopy đa màu
8443.32– – Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:
– – – Máy in phun
8443.32.21– – – – Loại màuMáy in phun đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP)
– – – Máy in laser
8443.32.31– – – – Loại màuMáy in laser đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP)
8443.39– – Loại khác
8443.39.10– – – Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc trực tiếp lên bản sao (quá trình tái tạo trực tiếp)Máy photocopy đa màu
8443.39.20– – – Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc lên bản sao thông qua bước trung gian (quá trình tái tạo gián tiếp)Máy photocopy đa màu
8443.39.30– – – Máy photocopy khác kết hợp hệ thống quang họcMáy photocopy đa màu
8443.39.40– – – – Máy in phunMáy in phun đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP)

b) Chỉ hàng hóa có mã HS 08 số được liệt kê, mô tả là thiết bị in tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực in quy định tại điểm a khoản này mới phải áp dụng thủ tục khai báo nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

Trường hợp quy định về mã HS có sự thay đổi thì áp dụng theo quy định mới về mã HS tương ứng với thiết bị in được liệt kê, mô tả trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực in quy định tại điểm a khoản này.”

Liên hệ để được hỗ trợ