Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Điều kiện nhập khẩu máy in? Thủ tục giấy phép nhập khẩu cho máy in công nghiệp? Khai báo nhập khẩu máy in như thế nào? Dịch vụ khai báo nhập khẩu máy in uy tín!
Nội dung bài viết
Theo quy định trước đây tại nghị định 60/2014/NĐ-CP trước khi nhập khẩu thiết bị in doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu. Tuy nhiên, kể từ 01/01/2023 theo quy định tại nghị định 72/2022/NĐ-CP việc xin giấy phép nhập khẩu sẽ được thay thế bằng việc “khai báo nhập khẩu thiết bị in“.
Khai báo nhập khẩu thiết bị in là gì?
Trước đây, việc nhập khẩu thiết bị in được quản lý thông qua “giấy phép nhập khẩu“. Tuy nhiên, theo quy định mới tại nghị định 72/2022/NĐ-CP sửa đổi nghị định 60/2014/NĐ-CP sẽ thay giấy phép nhập khẩu bằng thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in. Vì vậy, trước khi nhập khẩu thiết bị in, doanh nghiệp cần thực hiện khai báo nhập khẩu thiết bị in với Cục xuất bản – Bộ văn hóa, thể thao và du lịch sau đó mới tiến hành thủ tục nhập khẩu.
Điều kiện nhập khẩu thiết bị in
Theo quy định tại điều 27 nghị định 60/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 72/2022/NĐ-CP) quy định như sau:
Điều 27. Nhập khẩu thiết bị in
1. Thiết bị in quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này, trước khi nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải khai báo với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 28 của Nghị định này (trừ máy in phun, máy in laser đơn màu hoặc đa màu có tốc độ in từ 60 tờ/phút (khổ A4) trở xuống hoặc có khổ in từ A3 trở xuống và máy in kim).
2. Tiêu chí nhập khẩu đối với các thiết bị in như sau:
a) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;
b) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 20 năm;
c) Đối với các thiết bị in quy định tại điểm d khoản 5 Điều 2 Nghị định này, tuổi thiết bị không vượt quá 03 năm.
Các loại thiết bị in phải khai báo
| Loại thiết bị in | Độ tuổi (không vượt quá) |
| a) Máy chế bản ghi phim, ghi kẽm, tạo khuôn in trong hoạt động in (thuộc mã HS 84.42) | 10 năm |
| b) Máy in sử dụng một trong các công nghệ (thuộc mã HS 84.43): Kỹ thuật số, ốp-xét (offset), flexo, ống đồng, letterpress, máy in lưới (lụa); c) Máy gia công sau in (hoạt động bằng điện, thuộc mã HS 84.40, mã HS 84.41): Máy dao cắt (xén) giấy (bao gồm cả máy cắt bế định hình); máy gấp sách (gấp giấy); máy đóng sách (đóng thép hoặc khâu chỉ, phay gáy, keo nhiệt); máy vào bìa các loại; máy kỵ mã liên hợp; dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in; máy làm túi, bao hoặc phong bì; máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa; | 20 năm |
| d) Máy photocopy đa màu; máy in có chức năng photocopy đa màu đơn chức năng hoặc đa chức năng (thuộc mã HS 84.43). | 03 năm |
Xác định tuổi của thiết bị in? Theo khoản 10 điều 2 nghị định 60/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 72/2022/NĐ-CP) giải thích “10. Tuổi thiết bị là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị (tính theo năm); trong đó năm sản xuất ghi trên tem, nhãn hàng dưới hình thức in, dán, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên thiết bị; năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.“
Xem thêm: Các loại thiết bị in phải khai báo nhập khẩu
| DANH MỤC Hàng hóa nhập khẩu theo mã số HS trong lĩnh vực in (theo thông tư 11/2024/TT-BTTTT) | ||
| Mã hàng (Mã HS) | Mô tả hàng hóa trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam quy định tại Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Mô tả hàng hóa trong lĩnh vực in |
| 84.40 | Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách | |
| 8440.10 | – Máy: | |
| 8440.10.10 | – – Hoạt động bằng điện | Máy đóng thép (máy đóng ghim); máy khâu chỉ; máy đóng sách keo nhiệt; máy vào bìa các loại; máy gấp sách (gấp giấy); máy kỵ mã liên hợp; dây chuyền liên hợp hoàn thiện sản phẩm in |
| 84.41 | Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại | |
| 8441.10 | – Máy cắt xén các loại: | |
| 8441.10.10 | – – Hoạt động bằng điện | Máy dao cắt (xén) giấy: máy dao 01 mặt, máy dao 03 mặt, máy cắt chia cuộn giấy, máy cắt bế định hình |
| 8441.20.00 | – Máy làm túi, bao hoặc phong bì | |
| 8441.30.00 | – Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa tương tự, trừ loại máy sử dụng phương pháp đúc khuôn | |
| 84.42 | Máy, thiết bị và dụng cụ (trừ loại máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65) dùng để đúc chữ hoặc chế bản, làm khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in ấn khác; khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác; khuôn in, ống in và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, nổi vân hạt hoặc đánh bóng) | |
| 8442.50.00 | – Khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác, khuôn in, ống in và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phang, nổi vân hạt hoặc đánh bóng) | Máy chế bản bao gồm: Máy ghi phim; máy ghi bản; máy tạo khuôn in Máy tạo khuôn in bao gồm: Máy khắc trục ống đồng, máy phơi bản, máy sấy bản, máy hiện (rửa/tráng) bản, máy gôm bản, máy tráng keo dùng trong công nghệ in offset, in flexo, in ống đồng, in letterpress, in lưới (lụa) |
| 84.43 | Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng | |
| – Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), trục lăn và các bộ phận in khác thuộc nhóm 84.42: | ||
| 8443.11.00 | – – Máy in offset, in cuộn | |
| 8443.12.00 | – – Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy ở dạng không gấp một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm) | Máy in offset, in tờ rời |
| 8443.13.00 | – – Máy in offset khác | |
| 8443.14.00 | – – Máy in letterpress, in cuộn, trừ loại máy in flexo | Máy in letterpress, in cuộn |
| 8443.15.00 | – – Máy in letterpress, trừ loại in cuộn, trừ loại máy in flexo | Máy in letterpress, in tờ rời |
| 8443.16.00 | – – Máy in flexo | |
| 8443.17.00 | – – Máy in ống đồng | |
| 8443.19.00 | – – Loại khác | Máy in lưới (lụa), máy in hybrid; máy in kết hợp dây chuyền hoàn thiện sản phẩm in |
| – Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau: | ||
| 8443.31 | – – Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng: | |
| – – – Máy in-copy, in bằng công nghệ in phun | ||
| 8443.31.11 | – – – – Loại màu | Máy in phun có chức năng photocopy đa màu |
| – – – Máy in-copy, in bằng công nghệ laser | ||
| 8443.31.21 | – – – – Loại màu | Máy in laser có chức năng photocopy đa màu |
| – – – Máy in-copy-fax kết hợp | ||
| 8443.31.31 | – – – – Loại màu | Máy in có chức năng photocopy đa màu |
| 8443.31.91 | – – – – Máy in-copy-scan-fax kết hợp | Máy in có chức năng photocopy đa màu |
| 8443.32 | – – Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng: | |
| – – – Máy in phun | ||
| 8443.32.21 | – – – – Loại màu | Máy in phun đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) |
| – – – Máy in laser | ||
| 8443.32.31 | – – – – Loại màu | Máy in laser đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) |
| 8443.39 | – – Loại khác | |
| 8443.39.10 | – – – Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc trực tiếp lên bản sao (quá trình tái tạo trực tiếp) | Máy photocopy đa màu |
| 8443.39.20 | – – – Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động bằng cách tái tạo hình ảnh gốc lên bản sao thông qua bước trung gian (quá trình tái tạo gián tiếp) | Máy photocopy đa màu |
| 8443.39.30 | – – – Máy photocopy khác kết hợp hệ thống quang học | Máy photocopy đa màu |
| 8443.39.40 | – – – – Máy in phun | Máy in phun đa màu có tốc độ in trên 60 tờ/phút (khổ A4) hoặc có khổ in trên A3 (thuộc loại sử dụng công nghệ kỹ thuật số được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP) |
Lưu ý: Kích thước khổ giấy A3 là 297 × 420 mm do vậy đối với máy photo và máy in kỹ thuật số có kích thước lớn hơn khổ A3 hoặc tốc độ lớn hơn 60 tờ A4 (210 x 297 mm)/phút thì cần xin giấy phép nhập khẩu
b) Chỉ hàng hóa có mã HS 08 số được liệt kê, mô tả là thiết bị in tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực in quy định tại điểm a khoản này mới phải áp dụng thủ tục khai báo nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.
Trường hợp quy định về mã HS có sự thay đổi thì áp dụng theo quy định mới về mã HS tương ứng với thiết bị in được liệt kê, mô tả trong Danh mục hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực in quy định tại điểm a khoản này.”
Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in
Việc khai báo nhập khẩu thiết bị in theo điều 28 nghị định 60/2014/NĐ-CP (sửa đổi bởi nghị định 72/2022/NĐ-CP) như sau:
Điều 28. Thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in
1. Hồ sơ khai báo gửi Bộ Thông tin và Truyền thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in gồm tờ khai nhập khẩu thiết bị in theo mẫu quy định và tài liệu thể hiện thông số kỹ thuật và công nghệ chế bản, in và gia công sau in của từng loại thiết bị.
3. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in; trường hợp không cấp giấy xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Kể từ 15/08/2025
– Việc khai báo với máy in (trừ máy in lụa) thực hiện tại cổng thông tin một cửa quốc gia có địa chỉ https://vnsw.gov.vn.
– Việc khai báo với các máy khác thực hiện tại https://dichvucong.bvhttdl.gov.vn/
Sau khi thực hiện khai báo Bộ văn hóa, thể thao và du lịch cấp “giấy xác nhận khai báo nhập khẩu thiết bị in” hoặc “văn bản trả lời nêu rõ lý do” không đồng ý nhập khẩu.
Theo hướng dẫn tại văn bản số 2038/GSQL-GQ1 ngày 29/12/2022 và văn bản số 6183/BTTTT-CXBIPH ngày 26/12/2022 hướng dẫn như sau:
– Đối với các thiết bị in áp dụng hình thức tiếp nhận hồ sơ trên Cổng Một cửa quốc gia, kết quả sẽ trả bản giấy cho đến khi hoàn thành nâng cấp hệ thống phần mềm.
– Đối với các thiết bị chế bản (trước in) và gia công sau in hình thức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả bằng bản giấy cho cho đến khi hoàn thành nâng cấp hệ thống phần mềm.
– Các thiết bị trước in, in và gia công sau in khi nhập khẩu chỉ phải đáp ứng tiêu chí về tuổi thiết bị in được quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ.
So sánh việc khai báo và việc cấp phép nhập khẩu thiết bị in
Việc “khai báo nhập khẩu thiết bị in” hay “giấy phép nhập khẩu thiết bị in” đều là các thủ tục mang tính chất hành chính và quản lý đối với các thiết bị in nhập khẩu về Việt Nam. Vậy việc khai báo nhập khẩu có gì khác biệt so với giấy phép nhập khẩu trước đây
Khai báo nhập khẩu
– Khai chung cho nhiều loại thiết bị in nói chung (máy chế bản, máy gấp, máy đóng sách)
– Số lượng sản phẩm phải khai báo nhiều hơn
– Hiện tại, chưa có quy định phạt
Giấy phép nhập khẩu
– Giấy pháp áp dụng cho một số loại máy in (công nghiệp) không phải toàn bộ
– Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu không giấy phép mức phạt lên tới vài chục triệu đồng
Dịch vụ khai báo nhập khẩu thiết bị in
AZLAW cung cấp dịch vụ khai báo nhập khẩu thiết bị in cho khách hàng đảm bảo nhanh chóng và thuận tiện. Khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ AZLAW để được hỗ trợ.

1. Khai báo nhập khẩu khác gì giấy phép nhập khẩu trước đây? Về cơ bản, đối với doanh nghiệp thì thực hiện khai báo cũng như một loại giấy phép nhập khẩu. Tuy nhiên, dưới góc độ quản lý thì việc chậm hoặc không khai báo có mức phạt nhẹ hơn nhiều so với việc không có giấy phép nhập khẩu.
2. Dịch vụ giấy phép nhập khẩu máy in? AZLAW là đơn vị chuyên nghiệp trong việc cung cấp giấy phép cho máy in, máy sau in và có nhiều năm kinh nghiệm trong thủ tục cấp phép này. Do vậy, mọi thủ tục sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác.
