Viên chức có được thành lập doanh nghiệp?
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Viên chức có được thành lập doanh nghiệp hay không? Đây là câu hỏi mà AZLAW nhận được. Các bạn hãy cũng AZLAW giải quyết vấn đề này.
Viên chức là gì? Theo quy định tại Điều 2 luật viên chức 2010 giải thích khái niệm viên chức như sau:
Điều 2. Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Viên chức có được thành lập công ty hay không? Tại điều 14 luật viên chức 2010 ghi rõ:
Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định
1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luật không cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Theo điều 17 luật doanh nghiệp 2020 quy định
Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
…
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
…
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
…
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
…
b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.
…
Theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020 trường hợp góp vốn không tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp chỉ áp dụng cho công ty cổ phần. Các loại hình công ty TNHH thì người góp vốn đồng thời là người quản lý doanh nghiệp.
Trên thực tế có nhiều trường hợp viên chức đứng tên thành lập công ty TNHH. Tuy nhiên, do quy định thông thoáng của pháp luật đối với hồ sơ thành lập công ty. Cụ thể tại điều 216 luật doanh nghiệp 2020
Điều 216. Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
đ) Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp;
Do vậy, để đảm bảo tránh được rủi ro pháp lý. Khách hàng cần đọc kỹ các quy định và tham vấn luật sư AZLAW khi cần thiết. Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ khách hàng khi thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh.
Xem thêm: Điều kiện kinh doanh dạy thêm, học thêm
