Liên hệ tư vấn 1900.6165

Cách tính ba đời theo luật hôn nhân gia đình

Cách xác định quan hệ họ hàng 3 đời theo quy định của luật. Hướng dẫn cách xác định họ hàng trong phạm vi ba đời để xem có được phép kết hôn hay không? Tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại 19006165

Phạm vi ba đời theo quy định của luật hôn nhân gia đình xác định như thế nào? Cách tính phạm vi ba đời theo luật hôn nhân gia đình.

Xác định phạm vi 3 đời

Theo quy định của luật hôn nhân gia đình tại mục 18 điều 3 có quy định:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Như vậy, phạm vi ba đời bao gồm:
Đời thứ nhất: Cha, mẹ
Đời thứ hai: Anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha
Đời thứ ba: Anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Phạm vi ba đời
Phạm vi ba đời

Cầm kế hôn trong phạm vi ba đời

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 chỉ cấm các trường hợp kết hôn trong phạm vi ba đời gồm:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
2. Cấm các hành vi sau đây:
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Mức phạt khi kết hôn phạm vi ba đời

Mức phạt khi kết hôn trong phạm vi ba đời theo nghị định 82/2020/NĐ-CP từ 10 – 20 triệu đồng

Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165