Liên hệ tư vấn 1900.6165

Cổ đông là gì? Các loại cổ đông trong công ty cổ phần

Cổ đông là gì? Có những loại cổ đông nào? Phân biệt các loại cổ đông trong công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2020. Các loại cổ đông theo quy định mới nhất.

Cổ đông là gì?

Theo quy định tại khoản 3 điều 4 luật doanh nghiệp 2020 quy định về khái niệm cổ đông như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
4. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến ở nước ta hiện nay. Các thành viên góp vốn vào công ty được gọi là cổ đông. Căn cứ theo luật doanh nghiệp năm 2020, cổ đông trong công ty sẽ bao gồm cổ đông phổ thông cổ đông sáng lập và cổ đông nắm giữ cổ phần  ưu đãi. Quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi loại cổ đông khác nhau, tùy thuộc vào loại cổ phần mà họ nắm giữ.

Các loại cổ đông trong công ty cổ phần

Luật doanh nghiệp 2020 hiện nay có thể phân loại cổ đông thành 3 loại đối tượng như sau:

Cổ đông phổ thông: Cổ đông phổ thông là người sở hữu cổ phần phổ thông. Có thể thấy cổ đông sáng lập cũng chính là cổ đông phổ thông. Cổ đông phổ thông được tự do chuyển nhượng cổ phần trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập bị hạn chế trong 03 năm sau khi thành lập.

Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Cổ đông ưu đãi: Đây là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi trong công ty như: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi  cổ tức. gồm 4 loại:
– Cổ đông ưu đãi biểu quyết;
– Cổ đông ưu đãi cổ tức;
– Cổ đông ưu đãi hoàn lại;
– Cổ đông ưu đãi khác theo Điều lệ công ty

Xem thêm: Cổ phần ưu đãi

Về cổ đông sáng lập: Cổ đông sáng lập bao gồm những cổ đông đầu tiên góp vốn thành lập công ty. Công ty cổ phần mới thành lập bắt buộc phải có cổ đông sáng lập, tuy nhiên công ty cổ phần thành lập do chuyển đổi có thể không có cổ đông sáng lập. Cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập bị hạn chế quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
– Chỉ được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác;
– Phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông nếu chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập.
Cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

Xem thêm:
Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập
Chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165