Liên hệ tư vấn 1900.6165

Giảm vốn điều lệ do không góp đủ

Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty thông thường là 90 ngày kể từ ngày thành lập (trừ trường hợp điều lệ công ty quy định sớm hơn). Sau thời hạn góp vốn mà các thành viên, cổ đông không góp đủ thì xử lý như thế nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục giảm vốn điều lệ do không góp đủ như thế nào? Theo khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về vốn điều lệ:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
29. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Theo quy định tại Điều 48, Điều 74, Điều 112, Điều 212 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì thành viên công ty phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH đã được đăng ký thành lập trước ngày 01/7/2015 thì thành viên, chủ sở hữu công ty thực hiện góp vốn theo thời hạn quy định tại điều lệ công ty.

Xem thêm: Góp vốn ảo khi thành lập công ty

Các trường hợp giảm vốn điều lệ do không góp đủ

Trường hợp 1: Quá thời hạn góp vốn mà thành viên, cổ đông chưa góp đủ thì công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn bằng giá trị vốn thực góp trong vòng 30 – 60 ngày tuỳ loại hình công ty. Các thành viên, cổ đông chưa góp sẽ chịu trách nhiệm liên đới với phần vốn cam kết góp trong thời gian này. Khi giảm vốn trong thời gian này công ty sẽ không bị xử phạt hành chính về việc chậm đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Xem thêm: Cam kết thanh toán các khoản nợ để giảm vốn

Trường hợp 2: Trường hợp quá thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ do thành viên, cổ đông chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn điều lệ theo cam kết. Trường hợp này tương tự trường hợp 1 tuy nhiên trước khi thực hiện giảm vốn công ty sẽ phải thực hiện thanh tra và bị xử phạt. Sau đó mới có thể thực hiện thủ tục giảm vốn (do đã quá hạn)

Trường hợp 3: Trường hợp trong thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 4 Điều 48, Khoản 3 Điều 74, điểm d Khoản 3 Điều 112 Luật Doanh nghiệp năm 2014, phần vốn góp, cổ phần chưa thanh toán được bán hết cho các thành viên, cổ đông còn lại hoặc tổ chức, cá nhân khác thì công ty không phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.
– Trường hợp việc bán phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên
– Trường hợp việc bán phần cổ phần chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
– Trường hợp việc bán phần cổ phần chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết.
– Trường hợp việc bán phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Kèm theo hồ sơ nêu trên phải có quyết định chào bán phần vốn góp của Hội đồng thành viên.
– Trường hợp việc bán cổ phần, phần vốn góp chưa thanh toán dẫn đến chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Xem thêm: Thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập

Lưu ý:
– Luật Doanh nghiệp năm 2014 không có quy định về việc công ty được đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ trong thời hạn thành viên, cổ đông công ty thực hiện góp vốn điều lệ theo cam kết.
– Trường hợp thành viên, cổ đông chưa góp đủ mà công ty đã thực hiện tăng vốn thì việc tăng vốn sẽ là hành vi giả mạo hồ sơ

Thời hạn giảm vốn do không góp đủ

Thời hạn giảm vốn do không góp đủ là không giới hạn. Tuy nhiên, để giảm vốn mà không bị phạt thì thời giạn của các loại hình công ty là khác nhau.

Giảm vốn công ty TNHH hai thành viên do không góp đủ, đúng hạn

Thời hạn giảm vốn với công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại điều 48 Luật doanh nghiệp 2015:

Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp

Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

Như vậy công ty trách nhiệm hữu hạn có thể giảm vốn do không góp đủ trong thời hạn tối đa là 150 ngày tương đương với 5 tháng.

Giảm vốn công ty TNHH một thành viên do không góp đủ, đúng hạn

Theo điều 74 của luật doanh nghiệp thời hạn giảm vốn đúng quy định với công ty một thành viên như sau:

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Giảm vốn với công ty cổ phần do không góp đủ, đúng hạn

Quy định tại điều 112 luật DN 2014: “Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

Xem thêm: Thủ tục giảm vốn công ty cổ phần

Mức phạt do không góp đủ vốn điều lệ

Phạt chạm thay đổi đăng ký kinh doanh
Mức phạt khi không góp đủ vốn điều lệ được quy định tại nghị định số 50/2016/NĐ-CP trong đó không phạt do “không góp đủ vốn” mà sẽ phạt với hành vi “chậm thông báo thay đổi” của công ty cụ thể như sau:

Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Công văn 6811/BKHĐT-ĐKKD về mức phạt khi giảm vốn quá hạn

Phạt liên quan tới hoạt động đầu tư
Đối với các doanh nghiệp có vốn nước ngoài có giấy đăng ký đầu tư ngoài việc bị phạt do chậm thay đổi đăng ký kinh doanh còn bị xử phạt trong lĩnh vực đầu tư

Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165