Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Tư, Tháng Bảy 18

Thành lập, góp vốn và quản lý doanh nghiệp

Hiện nay, tôi đang muốn thành lập một công ty, nhưng không biết những trường hợp nào không được thành lập công ty. Vậy có thể cho tôi biết rõ hơn về những trường hợp không được góp vốn, thành lập doanh nghiệp?

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty tư vấn của chúng tôi. Về vấn đề của bạn, dựa trên những thông tin bạn đưa ra, đồng thời căn cứ vào các quy định của pháp luật chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo thông tin bạn đưa ra, thì bạn hiện nay đang muốn thành lập một công ty, và bạn muốn biết những trường hợp nào không được thành lập công ty. Có thể thấy “công ty” là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Và do vậy, quyền được thành lập, quản lý, và góp vốn, mua cổ phần…và các trường hợp không được thành lập doanh nghiệp đều được pháp luật về doanh nghiệp quy định cụ thể. Theo đó:

Các trường hợp tổ chức, cá nhân không được thành lập, và quản lý doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 thì tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ những trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp. Theo đó, tại Khoản 2 Điều 18 LDN có quy định những trường hợp tổ chức, cá nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh”(Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014).

Trong đó, có thể hiểu: người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty (theo khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014). Và người thành lập doanh nghiệp được hiểu là “tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp”.

Đồng thời, nếu bạn là cán bộ, công chức, viên chức thì bên cạnh quy định tại Điều 18 LDN nêu trên, bạn còn phải xem xét các quy định của Luật cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật phòng chống tham nhũng…để có thể xác định rõ hơn về quyền được thành lập, quản lý doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, và các trường hợp không được thành lập công ty.

Cụ thể, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 cũng có quy định rõ: “Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài”. Và theo quy định tại Điều 14 Luật Viên chức năm 2010 thì nêu rõ, viên chức “được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác”.

Bên cạnh đó, theo Luật phòng chống tham nhũng 2005 cũng có quy định cụ thể về vấn đề này tại Điều 37, theo đó: Cán bộ, công chức, viên chức không được:

  • Thành lập, tham gia thành lập, hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (điểm b, khoản 1 Điều 37).
  • Không được kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau  khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ (điểm d, khoản 1 Điều 37).
  • Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

Và quy định tại Điều 37 Luật phòng, chống tham nhũng 2005 cũng được áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn – kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Và do vậy, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp nêu trên thì bạn hoàn toàn có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp. Và nếu sau khi xem xét về trường hợp của mình, nếu bạn thuộc các trường hợp không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, thì bạn vẫn có thể có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào các loại hình công ty khác. Cụ thể như sau:

Những trường hợp tổ chức, cá nhân không có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 thì  tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, trừ những trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.

Có thể thấy, theo quy định trên thì trừ các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 18 thì bạn hoàn toàn có quyền được góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Và bạn cần chú ý: Việc thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 18 LDN nêu trên được hiểu là là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

  • Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của cơ quan, đơn vị;
  • Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
  • Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan đơn vị.

Như vậy, trên đây là tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Bạn có thể căn cứ vào những quy định này đồng thời đối chiếu với hoàn cảnh của bản thân, để xác định bạn có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp hay không theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và các Luật khác có liên quan. Nếu thuộc các trường hợp không được thành lập, quản lý doanh nghiệp thì bạn vẫn có thể có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, nếu không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 nêu trên.

Bài viết liên quan