Thứ Tư (21/01/2026)
Shadow

Hồ sơ, thủ tục thành lập trung tâm tư vấn du học

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện để thành lập trung tâm tư vấn du học theo quy định pháp luật

(Tư vấn du học) là một trong những ngành nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, do đó sau khi đăng ký kinh doanh, tổ chức muốn hoạt động dịch vụ tư vấn du học phải xin cấp giấy phép con tại Sở GDĐT thì mới được phép hoạt động theo quy định của nghị định 125/2024/NĐ-CP. Như vậy thì điều kiện, quy trình, hồ sơ, thủ tục để được tư vấn du học như thế nào? Sau đây AZLAW sẽ làm rõ các vấn đề mà khách hàng quan tâm về tư vấn du học.

Giấy phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
Tư vấn quy định về trình tự thủ tục để lập trung tâm tư vấn du học

Hoạt động tư vấn du học là gì?

Theo khoản 2 điều 115 của nghị định 125/2024/NĐ-CP tư vấn du học gồm các hoạt động chủ yếu sau đây:

Điều 115. Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
2. Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học bao gồm:
a) Giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tư vấn lựa chọn trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người học;
b) Tổ chức quảng cáo, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du học theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức chiêu sinh, tuyển sinh du học;
d) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cần thiết cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;
đ) Tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, đưa cha mẹ hoặc người giám hộ tham quan nơi đào tạo ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;
e) Các hoạt động khác liên quan đến kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

Các loại hình tổ chức kinh doanh tư vấn du học bao gồm: doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp có chức năng tư vấn du học, tổ chức giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Các loại hình khác như hộ kinh doanh thì không được hoạt động tư vấn du học.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Theo quy định tại điều 116 nghị định 125/2024/NĐ-CP, tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học cần đáp ứng điều kiện sau:
– Có trụ sở hoạt động ổn định, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức hoạt động tư vấn du học; tài liệu giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tài liệu tư vấn thông tin về trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ đào tạo.
– Đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học có trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trước khi tiến hành xin giấy phép kinh doanh tư vấn du học, đơn vị cần đăng ký mã ngành nghề về tư vấn du học như sau:

Tên ngànhMã ngành
Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
Chi tiết:
– Tư vấn du học (Điều 115 nghị định 125/2024/NĐ-CP)
8560

Cấp GCN đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Về hồ sơ: Theo quy định tại khoản 2 điều 117 nghị định 125/2024/NĐ-CP gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học theo mẫu
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
– Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

Về trình tự: Theo quy định tại khoản 3 điều 117 nghị định 125/2024/NĐ-CP gồm
– Đơn vị gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;
– Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định về tư vấn du học
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý do.

Sau khi được cấp GCN đăng ký kinh doanh tư vấn du học, tổ chức thực hiện kinh doanh có trách nhiệm theo quy định tại điều 15 nghị định 86/2021/NĐ-CP

Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
1. Quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
a) Được ký kết hợp đồng đại diện tuyển sinh với các cơ sở giáo dục nước ngoài;
b) Được công khai thông tin tổ chức tại trang thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;
c) Được thực hiện các quyền của doanh nghiệp mà không vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận tại hợp đồng tư vấn du học.
2. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
a) Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học theo quy định;
b) Triển khai hoạt động tư vấn du học chậm nhất trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;
c) Tư vấn thông tin trung thực, chính xác về các điều kiện liên quan đến tình trạng kiểm định chất lượng của chương trình giáo dục và cơ sở giáo dục nước ngoài; học phí và sinh hoạt phí dự kiến và các loại phí liên quan; điều kiện sinh sống, chính sách làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận du học sinh; nhưng khó khăn, rủi ro và bất trắc có thể gặp phải trong quá trình du học;
d) Ký hợp đồng tư vấn du học với người có nhu cầu đi du học hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp theo nguyên tắc thỏa thuận, tự nguyện và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
– Nội dung hợp đồng tư vấn du học phải ghi rõ ngành, nghề học, tên trường, nước đến học, thời hạn học tập, văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp; các khoản chi phí, thù lao liên quan đến dịch vụ tư vấn du học mà người học, cha mẹ hoặc người giám hộ phải nộp; quyền lợi, trách nhiệm và cam kết của mỗi bên; biện pháp xử lý rủi ro;
– Chỉ ký hợp đồng tư vấn du học; không ký hợp đồng vừa đi du học vừa đi làm việc.
đ) Không ủy quyền hoặc nhận ủy quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học khác để triển khai kinh doanh dịch vụ tư vấn du học cho người có nhu cầu đi du học ở nước ngoài;
e) Thực hiện niêm yết công khai thông tin tại trụ sở và tại trang thông tin điện tử của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin và nội dung công khai dưới đây.
– Quyết định thành lập tổ chức hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được cơ quan có thẩm quyền cấp;
– Danh sách nhân viên trực tiếp tư vấn du học gồm tên tuổi, văn bằng, chứng chỉ đáp ứng theo quy định của pháp luật, trong đó nhân viên phải qua đào tạo nghiệp vụ tư vấn du học và được cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;
– Thông tin liên quan đến ngành nghề, chương trình đào tạo, tình trạng kiểm định hoặc công nhận chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục nước ngoài đã ký thỏa thuận hợp tác hoặc đại diện tuyển sinh với tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;
– Thông tin về các khoản học phí và sinh hoạt phí, các khoản phí dịch vụ;
– Báo cáo hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học đã gửi cơ quan quản lý hàng năm.
g) Giữ mối liên hệ, phối hợp với cơ sở giáo dục nước ngoài, theo dõi và hỗ trợ du học sinh trong suốt thời gian học tập ở nước ngoài; đôn đốc du học sinh cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của du học sinh;
h) Lưu trữ hồ sơ gửi công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập trong suốt quá trình du học sinh học tập ở nước ngoài và tiếp tục giữ mối liên hệ với du học sinh sau khi tốt nghiệp, cung cấp thông tin đánh giá về hiệu quả của việc tư vấn công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;
i) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 28. Chế độ báo cáo
2. Báo cáo hoạt động tư vấn du học
a) Nội dung yêu cầu báo cáo: Thông tin chung về tổ chức tư vấn du học; tình hình hoạt động tư vấn du học và số lượng công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập trong năm; khó khăn, vướng mắc; kiến nghị, đề xuất;
b) Đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo và quy trình báo cáo: Các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã đăng ký đặt trụ sở;
c) Kỳ báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm;
d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Các tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học gửi báo cáo qua bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã đăng ký đặt trụ sở;
đ) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo;
e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 05 tháng 12 hàng năm;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;h)
h) Biểu số liệu báo cáo: Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học vốn nước ngoài

Dịch vụ tư vấn du học là một trong những dịch vụ không được Việt Nam cam kết theo biểu cam kết WTO. Tuy nhiên, tại các quy định về giáo dục (nghị định 125/2024/NĐ-CP) không cấm về việc thành lập tổ chức tư vấn du học đối với nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, việc đăng ký hoạt động tư vấn du học đối với tổ chức có vốn nước ngoài là có thể thực hiện được. Trường hợp này, tổ chức có vốn nước ngoài cần đáp ứng các quy định pháp luật của Việt Nam. Trong quá trình thực hiện hồ sơ đầu tư thành lập tổ chức kinh tế cần thực hiện xin ý kiến của cơ quan liên quan (Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Các văn bản liên quan:
– Biểu cam kết Thương mại và Dịch vụ WTO;
– Luật Đầu tư 2020;
– Luật Doanh nghiệp 2020;
– Nghị định 86/2018/NĐ-CP về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
– Nghị định 125/2024/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư;

Câu hỏi thường gặp

1. Tư vấn du học cần bao nhiêu nhân viên? Theo quy định về cấp phép tư vấn du học không yêu cầu cụ thể về số lượng nhân viên tư vấn du học. Tuy nhiên, quan điểm có một số địa phương có thể khác nhau. Ví dụ tại Hà Nội có quan điểm “đội ngũ” nhân viên thì tối thiểu phải 2 người?
2. Ngoài các hồ sơ theo quy định thì cần giấy tờ gì? Việc thực hiện hồ sơ là theo đúng quy định. Thực tế, một số sở giáo dục yêu cầu thêm giấy giới thiệu của trường đại học nước ngoài.
3. Dịch vụ xin giấy phép tư vấn du học? Hiện tại, việc xin giấy phép tư vấn du học khoảng từ 20.000.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ. Khách hàng vui lòng liên hệ để được hỗ trợ cụ thể.

Liên hệ để được hỗ trợ