Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Ủy quyền đại diện sở hữu công nghiệp gồm những nội dung gì? Các nội dung cơ bản của giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu?
Đại diện sở hữu công nghiệp là một trong những hoạt động có điều kiện. Theo đó, bên đại diện theo ủy quyền phải là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật. Khi thực hiện các hoạt động đại diện phải có ủy quyền.
Ủy quyền đại diện sở hữu công nghiệp: Theo quy định tại điều 107 luật sở hữu trí tuệ (sửa đổi 2026) ủy quyền đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm các nội dung sau:
Điều 107. Ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đại diện thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp. Việc ủy quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản.
2. Văn bản ủy quyền bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;
b) Phạm vi ủy quyền;
c) Thời hạn ủy quyền;
d) Ngày lập ủy quyền;
đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên ủy quyền.
3. Văn bản ủy quyền không có thời hạn ủy quyền thì thời hạn ủy quyền được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền thì phải có văn bản tuyên bố chấm dứt việc ủy quyền.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành về việc ủy quyền trong thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.
Cụ thể tại thông tư 10/2026/TT-BKHCN hợp nhất quy định như sau:
Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
1. Người nộp đơn, người khiếu nại có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam tiến hành nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.
2. Đại diện hợp pháp của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a Luật Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:
a) Đối với cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: cá nhân đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
b) Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.
3. Đại diện hợp pháp của tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a của Luật Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:
a) Đối với tổ chức Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
b) Đối với tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam hoặc tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức đó được thành lập theo quy định pháp luật về đầu tư; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;
c) Đối với tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.
4. Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ thông qua việc ký tên nhân danh cá nhân trên tờ khai.
5. Tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức, người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy quyền.
6. Khi tiến hành các thủ tục liên quan, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được phép giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện hợp pháp của người nộp đơn, người khiếu nại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. Việc thực hiện giao dịch với các chủ thể nêu trên sau đây gọi chung là giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại.
Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
1. Việc ủy quyền đại diện, bao gồm cả việc ủy quyền lại và thực hiện ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “ủy quyền”) phải phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền của Bộ luật dân sự, Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này.
Người nộp đơn, người khiếu nại có thể thay đổi người đại diện theo ủy quyền. Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền làm chấm dứt quan hệ ủy quyền giữa người nộp đơn, người khiếu nại với người đang được ủy quyền. Việc chấm dứt ủy quyền với người đang được ủy quyền và thay đổi người đại diện theo ủy quyền mới phải được người nộp đơn, người khiếu nại tuyên bố bằng văn bản (ngay trong văn bản ủy quyền hoặc văn bản riêng).
Người được ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác theo quy định của Bộ luật dân sự và người được ủy quyền lại phải đáp ứng yêu cầu về đại diện hợp pháp theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Khi tổ chức, cá nhân được ủy quyền lại thực hiện các giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại phải nộp kèm theo văn bản ủy quyền ban đầu, trừ trường hợp văn bản ủy quyền này đã được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.
2. Thời điểm văn bản ủy quyền được thừa nhận trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại là ngày Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại tiếp nhận văn bản ủy quyền hợp lệ. Đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền hoặc ủy quyền lại hoặc sửa đổi về thông tin liên quan đến việc thay đổi phạm vi ủy quyền, chấm dứt ủy quyền trước thời hạn, thay đổi địa chỉ của bên được ủy quyền, thời điểm này là ngày Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại tiếp nhận các tài liệu hợp lệ tương ứng.
3. Trường hợp văn bản ủy quyền được nộp muộn hơn ngày nộp đơn nhưng trước ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc được thụ lý, Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại giao dịch với người tự xưng danh là đại diện cho người nộp đơn, người khiếu nại (trong tờ khai hoặc trong đơn khiếu nại) nhằm thực hiện thủ tục thẩm định hình thức để kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ, được thụ lý hay không được thụ lý, bao gồm cả kết luận về tính hợp pháp về tư cách đại diện.
4. Mọi giao dịch của bất kỳ bên được ủy quyền nào trong phạm vi ủy quyền tại bất kỳ thời điểm nào đều được coi là giao dịch nhân danh người nộp đơn, người khiếu nại, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người nộp đơn, người khiếu nại. Trong trường hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền hoặc ủy quyền lại, người đại diện theo ủy quyền mới hoặc người được ủy quyền lại kế tục việc đại diện với mọi vấn đề phát sinh do người được ủy quyền trước thực hiện trong giao dịch trước đó với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại.
5. Nếu văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại thì khi tiến hành các thủ tục tiếp theo, bên được ủy quyền phải nộp bản sao văn bản ủy quyền và có chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai hoặc tài liệu của thủ tục tiếp theo.
6. Trường hợp văn bản ủy quyền nêu rõ việc ủy quyền chỉ chấm dứt khi một trong hai bên có văn bản tuyên bố chấm dứt hoặc khi có văn bản ủy quyền khác thay thế thì văn bản ủy quyền đó được coi là có quy định về thời hạn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân không được phép đại diện hoặc ủy quyền cùng một lúc cho nhiều tổ chức, cá nhân trong đó có tổ chức, cá nhân không được phép đại diện thì đơn bị coi là không hợp lệ.
8. Quy định về ủy quyền tại Điều này cũng được áp dụng tương ứng trong việc thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và việc khiếu nại kết quả giải quyết các thủ tục hành chính đó.
Mẫu ủy quyền đại diện sở hữu công nghiệp song ngữ
POWER OF ATTORNEY
(GIẤY UỶ QUYỀN)
I (We): …
Address: …
Hereby empower AZLAW (Address: Group 14, Yen Nghia Ward, Ha Dong District, Hanoi, Vietnam) to proceed, on my (our) behalf, in Vietnam, with the application(s) to obtain and registration of my (our) trademark(s), geographical indication(s), copyright(s), renewal, recordal of change, licensing, appeal and assigning IP rights, examination and assessment of intellectual property… in accordance with the prevailing laws and regulations.
Consequently, AZLAW is authorized to establish necessary papers, sign documents, submit or withdraw applications or any paper and document, certify on the translations, pay prescribed fees and expenses and, in broad terms, perform whatever act required for the proper application and registration as well as for the legal protection of the above mentioned intellectual property objects.
I (We) hereby solemnly & sincerely declare that all documents and information I (we) provided to AZLAW are truthful, and we will bear fully responsibility for the said documents and information.
Done in Hanoi, Vietnam on November …, 20…
Signature:
By:
Tôi (Chúng tôi): …
Địa chỉ:
Bằng văn bản này, ủy quyền cho CÔNG TY LUẬT TNHH AZLAW VIỆT NAM (Địa chỉ: Tổ dân phố số 14, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) được thay tôi (chúng tôi) xin đăng ký tại Việt Nam các nhãn hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lý, bản quyền tác giả, gia hạn, sửa đổi, đăng ký hợp đồng li-xăng, khiếu nại, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, thẩm định về sở hữu trí tuệ … theo đúng luật pháp hiện hành.
Bởi vậy, CÔNG TY LUẬT TNHH AZLAW VIỆT NAM được phép lập các giây tờ, ký tên vào các tài liệu, nộp hoặc rút đơn hay bất kỳ giấy tờ và tài liệu nào, xác nhận vào các bản dịch, nộp các khoản lệ phí, và nói chung làm tất cả những gì cần thiết cho việc đăng ký cũng như các công việc khác có liên quan đến bảo hộ pháp lý cho các đối tượng của sở hữu trí tuệ nói trên.
Tôi (Chúng tôi) xin cam đoan mọi tài liệu cũng như những thông tin cung cấp cho CÔNG TY LUẬT TNHH AZLAW VIỆT NAM là hoàn toàn đúng sự thực và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về các tài liệu cũng như thông tin đó.
Làm tại Hà Nội, Việt Nam vào ngày …/…/20…
Chữ ký:
Bởi:
Mẫu uỷ quyền đại diện SHCN tiếng Việt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—
…, ngày … tháng … năm 2024
GIẤY UỶ QUYỀN
—
Bên uỷ quyền:
Địa chỉ:
(Sau đây gọi là bên A)
Bên được uỷ quyền: CÔNG TY LUẬT TNHH AZLAW VIỆT NAM
Địa chỉ: Tổ dân phố số 14, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
(Sau đây gọi là bên B)
Nội dung uỷ quyền
Bên A uỷ quyền cho bên B tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xác lập, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam cho bên A. Theo đó bên B được phép lập các giây tờ, ký tên vào các tài liệu, nộp hoặc rút đơn hay bất kỳ giấy tờ và tài liệu nào, xác nhận vào các bản dịch, nộp các khoản lệ phí, và nói chung làm tât cả những gì cần thiêt cho việc đăng ký cũng như các công việc khác có liên quan đến bảo hộ pháp lý cho các đối tượng của sở hữu trí tuệ nêu trên.
Bên A xin cam đoan mọi tài liệu cung như những thông tin cung cấp cho bên B là hoàn toàn đúng sự thực và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về các tài liệu cũng như thông tin đó./.
BÊN UỶ QUYỀN
(Ký, đóng dấu)
Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: Trường hợp khách hàng có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu hoặc đại diện trong hoạt động sở hữu công nghiệp có thể liên hệ AZLAW để được hỗ trợ
