Thủ tục cấp lại đăng ký kinh doanh bị mất
Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây
Thủ tục cấp lại đăng ký kinh doanh bị mất, thất lạc, cháy, hỏng. Dịch vụ xin cấp lại đăng ký kinh doanh bị mất
Nội dung bài viết
Đăng ký kinh doanh là một trong các giấy tờ quan trọng của doanh nghiệp, tuy nhiên vì nhiều lý do mà đăng ký kinh doanh bị thất lạc, hoặc mất lúc ấy phải làm thế nào?
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (công ty)
Điều này được quy định tại điều 62 nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn luật doanh nghiệp như sau:
Điều 62. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp bản giấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu được cấp lại các Giấy trên do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét cấp lại trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Hồ sơ cấp lại giấy đăng ký kinh doanh
– Giấy đề nghị cấp lại đăng ký kinh doanh theo Mẫu số 26 tại thông tư 68/2025/TT-BTC
– Uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Xem thêm: Thủ tục cấp lại đăng ký mẫu dấu bị mất

Thủ tục cấp lại đăng ký kinh doanh bị mất
1. Nộp hồ sơ theo danh mục trên tại Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở
2. Trong vòng 1 ngày làm việc phòng ĐKKD xem xét về tính hợp lệ của hồ sơ
3. Cấp lại đăng ký kinh doanh mới cho doanh nghiệp sau khi hồ sơ đã hợp lệ
Lưu ý khi cấp lại đăng ký kinh doanh bị mất
– Đăng ký kinh doanh cấp lại sẽ không thay đổi lần thay đổi (Đăng ký thay đổi lần thứ …)
– Đăng ký kinh doanh cấp lại sẽ được ghi rõ là cấp lại (như hình trên)
– Khách hàng có thể bổ sung 1 nội dung bất kỳ trên đăng ký kinh doanh để được cấp mới đăng ký kinh doanh (thay vì cấp lại). Ví dụ: Số điện thoại, fax, email, Website
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị mất hoặc bị hỏng nhà đầu tư cần làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Vậy thủ tục này cần chuẩn bị những hồ sơ gì? Quy trình và thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do bị mất, hỏng như thế nào?
Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Theo quy định tại điều 41 nghị định 31/2021/NĐ-CP nhà đầu tư cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
– Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đầu tư (trình bày rõ lý do cần cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
– Giấy giới thiệu hoặc uỷ quyền thực hiện thủ tục
Cơ quan thực hiện: Sở KHĐT, ban quản lý khu công nghiệp
Thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đầu tư không có trong danh mục biểu mẫu tại thông tư 03/2021/TT-BKHĐT do vậy văn bản này do doanh nghiệp soạn thảo và trình bày rõ lý do bị mất giấy chứng nhận đầu tư, bị cháy, hỏng…
Nội dung của văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đầu tư
Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đầu tư gồm các nội dung sau:
– Quốc hiệu, tiêu ngữ theo thể thức soạn thảo văn bản thông thường
– Địa điểm, ngày tháng năm, tên văn bản
– Kính gửi: Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
– Nội dung đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có nhu cầu).
Cấp lại đăng ký hộ kinh doanh cá thể bị mất
Việc mất giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoàn toàn có thể được cấp lại theo quy định tại điều 62 của nghị định 168/2025/NĐ-CP. Theo đó, trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, hộ kinh doanh có thể đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Sau khi hộ kinh doanh được cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì những Giấy chứng nhận đăng ký cũ sẽ không còn hiệu lực.
Hồ sơ để được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký HKD
– Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Theo mẫu tại 68/2025/TT-BTC). Trong giấy đề nghị cấp lại, hộ kinh doanh cần nêu rõ lý do xin được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để cán bộ thẩm định kiểm tra và cấp lại
– Văn bản ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục)
Trình tự thực hiện thủ tục cấp lại đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể
Bước 1: Chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên tại Phòng kinh tế thuộc UBND cấp xã, phường nơi hộ kinh doanh đặt cơ sở
Bước 2: Trong vòng 1 ngày làm việc phòng tài chính – kế hoạch địa phương sẽ xem xét về tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả là giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nếu hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan đăng ký ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ và phải nêu rõ lý do cần sửa đổi, bổ sung.
Câu hỏi thường gặp
1. Lệ phí cấp lại giấy phép kinh doanh là bao nhiêu tiền? Hiện tại việc cấp lại giấy phép kinh doanh của công ty lệ phí là 50.000 VNĐ, với hộ kinh doanh lệ phí là 100.000 VNĐ
2. Thông báo mất giấy phép kinh doanh? Việc mất giấy phép kinh doanh không cần phải thông báo. Cá nhân, tổ chức mất đăng ký kinh doanh có thể làm thủ tục xin cấp lại giấy phép kinh doanh theo quy định.
3. Cấp lại đăng ký kinh doanh có cần xác nhận của công an? Một số trường hợp khi làm thủ tục cấp lại đăng ký kinh doanh được yêu cầu xin xác nhận về việc mất đăng ký kinh doanh tại cơ quan công an. Tuy nhiên việc xin xác nhận này là không cần thiết, tại khoản 2 điều 9 nghị định 168/2025/NĐ-CP “Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này“.
