Thứ Bảy (02/07/2022)

Gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư

Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện gia hạn dự án đầu tư khi hết hạn dự án đầu tư nước ngoài. Hướng dẫn gia hạn hoạt động dự án đầu tư

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ giấy chứng nhận đầu tư. Khi dự án đầu tư sắp hết hạn, Nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thực hiện dự án có thể làm thủ tục xin điều chỉnh gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Theo quy định tại Điều 44 Luật đầu tư năm 2020, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được xác định phụ thuộc vào địa điểm, khu vực thực hiện dự án đầu tư, theo đó:
– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
– Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm

Tuy nhiên khi cấp giấy chứng nhận đầu tư/giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu, Cơ quan quản lý thường cấp thời hạn hoạt động của dự án cho nhà đầu tư nước ngoài thấp hơn thời hạn tối đa được cấp cho dự án đó. Sau một thời gian hoạt động, tổ chức kinh tế thực hiện dự án và nhà đầu tư nước ngoài không vi phạm các quy định của pháp luật Việt nam về đầu tư đối với dự án mình đang thực hiện có thể làm thủ tục xin gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.

Hồ sơ xin gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư

Hồ sơ gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại điều 55 nghị định 31/2021/NĐ-CP được lập thành 4 bộ gồm:
– Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
– Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
– Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
– Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục
– Chứng minh thư nhân dân của người đại diện làm thủ tục (Bản sao có chứng thực)

Thủ tục gia hạn thời gian hoạt động dự án đầu tư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định (như hướng dẫn ở trên). Nếu nhà đầu tư chưa thực hiện thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng từ ngày 01/07/2015) sẽ phải thực hiện thủ tục này đồng thời gia hạn thời hạn hoạt động của dự án.
Bước 2: Khai hồ sơ online tại https://dautunuocngoai.gov.vn/. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
– Bộ phận một cửa Sở kế hoạch đầu tư tỉnh (Thành phố) đối với các dự án hoạt động ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất.
– Bộ phận một cửa của Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất đối với các dự án hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Lưu ý khi gia hạn dự án đầu tư

– Doanh nghiệp chỉ được gia hạn thời hạn dự án đầu tư nếu đã góp đủ vốn theo quy định của pháp luật hiện hành.
– Thời gian gia hạn tối đa tương ứng với thời gian thực hiện dự án (50 năm hoặc 70 năm)
– Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Lưu ý khi gia hạn dự án đầu tư

Sau đây là một số lưu ý khi thực hiện gia hạn dự án đầu tư trên thực tế do AZLAW đã thực hiện:
Tại HN: Bộ phận một cửa yêu cầu thêm hồ sơ điều chỉnh dự án? Yêu cầu ghi rõ ngày cấp thay đổi lần mấy vào hồ sơ (biểu mẫu của thông tư 03/2021/TT-BKHĐT không yêu cầu)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay