Chủ Nhật (23/06/2024)

Điều chỉnh giấy phép VPĐD nước ngoài

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ AZLAW để được cùng nhau hỏi đáp và hỗ trợ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây hoặc Zalo tại đây

Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài

Trong một số trường hợp khi văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam sau một thời gian có nhu cầu thay đổi thì sẽ phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép văn phòng đại diện.

Các trường hợp điều chỉnh giấy phép VPĐD nước ngoài

Theo điều 15 nghị định 07/2016/NĐ-CP văn phòng đại diện phải thực hiện điều chỉnh giấy phép trong một số trường hợp sau:
– Thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài.
Thay đổi trưởng văn phòng đại diện nước ngoài
– Thay đổi tên gọi của văn phòng đại diện
– Thay đổi nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện
– Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc trong khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý.

Hồ sơ điều chỉnh giấy phép thành lập VPĐD

Theo quy định tại điều 16 nghị định 07/2016/NĐ-CP hồ sơ điều chỉnh giấy phép VPĐD nước ngoài bao gồm:
Đơn đề nghị điều chỉnh (Mẫu Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-3 thông tư 11/2016/TT-BCT),
– Bản chính giấy phép văn phòng đại diện
– Các tài liệu cụ thể theo từng trường hợp cụ thể dưới đây

Thay đổi tên gọi hoặc trụ sở công ty nước ngoài trên giấy phép VPĐD

Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài (hợp pháp hoá lãnh sự và công chứng dịch sang tiếng việt)

Thay đổi nội dung hoạt động văn phòng đại diện

Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài (hợp pháp hoá lãnh sự và công chứng dịch sang tiếng việt)

Thay đổi trưởng văn phòng đại diện nước ngoài

– Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; (công chứng dịch sang tiếng Việt)
– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; (công chứng dịch sang tiếng Việt)
– Giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Văn phòng đại diện đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi.

Thay đổi trụ sở văn phòng đại diện nước ngoài

Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện, bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện

Quy trình điều chỉnh giấy phép văn phòng đại diện

Cơ quan thực hiện: Cơ quan cấp giấy phép văn phòng đại diện
Thời hạn thay đổi: Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
Thời hạn thực hiện thủ tục: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do.
Trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh dẫn đến Văn phòng đại diện thuộc trường hợp chưa có cam kết hoặc không phù hợp cam kết quốc tế và trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do.
Lệ phí điều chỉnh giấy phép văn phòng đại diện: 1.500.000 VNĐ/lần điều chỉnh

Lưu ý: Việc điều chỉnh giấy phép hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài có thể thực hiện đồng thời với thủ tục gia hạn văn phòng đại diện nước ngoài

Mẫu MĐ-3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Địa Điểm, ngày… tháng… năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: ..…… (tên Cơ quan cấp Giấy phép)

Tên thương nhân: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp) ……………………
Tên thương nhân bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa)……………………………………………
Tên thương nhân viết tắt:……………………………………………………………………………………….
Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: … Ngày cấp: …/…/… Cơ quan cấp:……………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:………….. Fax:…………….. Email:……………..Website: (nếu có)………………………
Đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện: (tên trên Giấy phép thành lập) ……………………………………………
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số: ……. Ngày cấp …/…/ ……………………………
6Thứ tự của Văn phòng đại diện: ……………………………………………………………………………
Điện thoại:………….. Fax:…………….. Email:……………..Website: (nếu có) ………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………
Nội dung Điều chỉnh: ……………………………………………………………………………………………..
Lý do Điều chỉnh: …………………………………………………………………………………………………..
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện./.

Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

Phạt không điều chỉnh giấy phép văn phòng đại diện

Việc xử phạt điều chỉnh giấy phép văn phòng đại diện quá hạn theo quy định tại điều 4 và điều 86 nghị định 98/2020/NĐ-CP:

Điều 4. Quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
4. Mức phạt tiền:
b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 68, Điều 70, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 73 và khoản 6, 7, 8 Điều 77 của Nghị định này. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân.
Điều 67. Hành vi vi phạm về thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện)
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Không làm thủ tục điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện trong các trường hợp pháp luật quy định;

Liên hệ để được hỗ trợ

Bài viết liên quan