Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Sáu (28/02/2020)AZLAW

Góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài qua tài khoản vốn đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia góp vốn tại Việt Nam phải đáp ứng các quy định của pháp luật cũng như các quy định về quản lý tại Việt Nam.

Quy định về góp vốn qua tài khoản vốn đối với nhà đầu tư nước ngoài

Đáng chú ý đối với việc góp vốn theo quy định tại điều 36 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

Tuy nhiên cần lưu ý, hiện nay theo quy định của ngân hàng nhà nước có 2 loại tài khoản vốn đó là:

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

Theo thông tư 06/2019/TT-NHNN áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư tham gia hợp đồng BCC hoặc dự án PPP

Đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

Theo quy định tại điều 5 thông tư 06/2019/TT-NHNN đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm các đối tượng dưới đây

  • Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
  • Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư
  • Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP)

Thực hiện chuyển tiền vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

Theo quy định trên đối với các trường hợp đầu tư trực tiếp thông thường KHÔNG theo hợp đồng BCC và dự án PPP mà nhà đầu tư là cá nhân thì sẽ không phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Việc mở tài khoản vốn này sẽ do các doanh nghiệp được đầu tư thực hiện mở tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh của ngân hàng nước ngoài.

Lưu ý: Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 10 việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú KHÔNG thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp

Theo thông tư 05/2014/TT-NHNN (sửa đổi bởi thông tư 06/2019/TT-NHNN) áp dụng với các trường hợp đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.

Đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp

Các trường hợp mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp là các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các trường hợp quy định tại điều 5 thông tư 05/2014/TT-NHNN (sửa đổi bởi thông tư 06/2019/TT-NHNN)

Điều 5. Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức sau đây:
1. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.
2. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.
3. Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
4. Mua bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam.
5. Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo các quy định của pháp luật về chứng khoán; ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
6. Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
7. Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của pháp luật.

Thực hiện chuyển tiền bằng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp

Khác với trường hợp sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (là tài khoản doanh nghiệp) theo quy định trên. Đối với các tài khoản đầu tư gián tiếp thì tài khoản của nhà đầu tư chính là tài khoản vốn để thực hiện lệnh chuyển tiền từ tài khoản vốn của nhà đầu tư vào tài khoản doanh nghiệp

Điều khoản chuyển tiếp về việc góp vốn bằng tài khoản vốn đầu tư

Theo quy định cũ đối với các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sẽ có tài khoản vốn riêng. Tuy nhiên, theo quy định mới tại nghị định 06/2019/TT-NHNN hiệu lực từ 06/09/2019 các nhà đầu tư đối với trường hợp đầu tư trực tiếp sẽ chuyển khoản vào tài khoản vốn của công ty mà không sử dụng tài khoản vốn cá nhân.

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chậm nhất trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp đó phải thực hiện chuyển đổi tài khoản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài đã mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp dân đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp các doanh nghiệp sau đây đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp phải thực hiện đóng tài khoản này, đồng thời nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp đó thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp theo quy định về quản lý ngoại hối:
a) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng có nhu cầu và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có cổ phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán;
d) Trường hợp doanh nghiệp quy định tại điểm a, b, c khoản này đang thực hiện việc vay và trả nợ nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp thì được tiếp tục duy trì tài khoản này cho mục đích vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
4. Trong thời gian thực hiện chuyển đổi, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp đó được tiếp tục sử dụng tài khoản vốn hiện có để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Hướng dẫn chi tiết về giao dịch chuyển nhượng cổ phần, vốn góp tại doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) theo thông tư 06/2019/TT-NHNN)

Bên bán Bên mua Thực hiện chuyển nhượng cổ phần qua DICA Thực hiện chuyển nhượng cổ phần qua tài khoản thanh toán Định giá và thanh toán giá trị chuyển nhượng bằng VND Định giá và thanh toán giá trị chuyển nhượng bằng ngoại tệ
Người không cư trú Người không cư trú Không bắt buộc Được phép Được phép Được phép
Người cư trú Người cư trú Không bắt buộc Được phép Được phép Không được phép
Người không cư trú Người cư trú Phải thực hiện qua DICA bằng VND Không được phép Được phép Không được phép
Người cư trú Người không cư trú Phải thực hiện qua DICA bằng VND Không được phép Được phép Không được phép

Cần lưu ý là bảng trên hiện tại theo thông tư 06/2019/TT-NHNN và thông tư 05/2014/TT-NHNN hiện tại vẫn có mâu thuẫn với luật doanh nghiệp 2014 tại điều 36 về việc góp với của nhà đầu tư nước ngoài.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165