Thứ Ba (06/12/2022)

Nhập khẩu quá hạn cho con có bị phạt không?

Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "azlaw". (Ví dụ: thành lập công ty azlaw). Tìm kiếm ngay

Bao lâu thì phải nhập khẩu cho con? Nhập khẩu quá hạn cho con thì bị phạt như thế nào? Mức phạt khi nhập khẩu quá hạn là bao nhiêu tiền?

Trả lời

Thứ nhất, Nhập khẩu cho con theo hộ khẩu của bố hay của mẹ? Theo Điều 12 Luật cư trú 2020

Điều 12. Nơi cư trú của người chưa thành niên
1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống; trường hợp không xác định được nơi thường xuyên chung sống thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi do cha, mẹ thỏa thuận; trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được thì nơi cư trú của người chưa thành niên do Tòa án quyết định.
2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác, với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Theo đó, bạn có thể nhập hộ khẩu cho con theo hộ khẩu của bạn hoặc của vợ bạn đều được.

Xem thêm: Nơi cư trú là gì?

Hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu cho con bao gồm xem tại: Thủ tục đăng ký thường trú

Thứ hai, nhập khẩu muộn cho con thì có bị phạt không?

Căn cứ tại Khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014 quy định: “Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.”

Như vậy, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày con bạn được đăng ký khai sinh, vợ chồng bạn hoặc đại diện hộ gia đình – người nuôi dưỡng, chăm sóc con bạn có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho con.

Khi bạn nhập hộ khẩu cho con trễ hẹn sẽ bị phạt, mức phạt quy định tại Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Điều 9. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký khai sinh

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay