Thứ Sáu (02/12/2022)

Thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2022

Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "azlaw". (Ví dụ: thành lập công ty azlaw). Tìm kiếm ngay

Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục làm giấy khai sinh cho con theo quy định mới nhất. Tư vấn pháp luật về làm giấy khai sinh

Mọi trẻ em sinh ra đều phải làm giấy khai sinh, tuy nhiên với những người làm cha mẹ lần đầu có thể chưa rõ cách thức làm giấy khai sinh như thế nào? Các quy định về việc đăng ký khai sinh ra sao? Trong bài viết này AZLAW sẽ hướng dẫn đầy đủ về các quy định khi đăng ký khai sinh để khách hàng tham khảo

Hướng dẫn làm giấy khai sinh
Làm giấy khai sinh

Làm giấy khai sinh cho con cần những gì?

Theo quy định tại điều 16 Luật hộ tịch 2014 hồ sơ để nộp khi đăng ký khai sinh chỉ cần tờ khai và chứng sinh hoặc các giấy tờ tương đương tuy nhiên người đăng ký khai sinh sẽ cần chuẩn bị thêm một số giấy tờ để chứng minh quan hệ với người được khai sinh như dưới đây:

Giấy tờ phải xuất trình khi làm giấy khai sinh

Theo điều 2 nghị định 123/2015/NĐ-CP giấy tờ cần xuất trình gồm:
– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Giấy tờ phải nộp khi làm giấy khai sinh

– Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu (theo mẫu tại thông tư 04/2020/TT-BTP)
– Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
– Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.
– Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.
– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Xem thêm: Ủy quyền đăng ký khai sinh

Làm giấy khai sinh ở đâu: UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ

Lệ phí đăng ký khai sinh: Không quá 8.000 VNĐ (Miễn lệ phí đối với trường hợp khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật)

Thời hạn đăng ký khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Mức phạt khi đăng ký khai sinh muộn, quá hạn

Mức phạt đăng ký muộn, đăng ký chậm giấy khai sinh được quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP trong điều 27 ghi rõ: “Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

Tuy nhiên, nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/09/2020 đã bỏ quy định phạt CẢNH CÁO khi đăng ký khai sinh muộn. Do vậy, kể từ ngày nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực việc đăng ký khai sinh có thể thực hiện bất cứ thời điểm nào.

Xem thêm: Hướng dẫn làm giấy khai sinh trực tuyến qua mạng

Một số vấn đề thường gặp khi làm giấy khai sinh cho con

Khai sinh cho con khi chưa có đăng ký kết hôn (đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú)

Tại khoản 3 điều 15 nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
Chứng cư chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo điều 14 thông tư 04/2020/TT-BTP như sau:
– Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
– Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Đăng ký khai sinh cho con theo họ mẹ như thế nào?

Trường hợp này theo quy định tại khoản 1 điều 4 nghị định 123/2015/NĐ-CP: “Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;” do vậy việc khai sinh theo họ mẹ do cha, mẹ thoả thuận khi làm giấy khai sinh

Khai sinh cho con có cha hoặc mẹ là người nước ngoài sinh ra tại Việt Nam?

Hồ sơ khai sinh cho con có yếu tố nước ngoài tượng tự như hồ sơ khai sinh cho con Việt Nam tuy nhiên cơ quan tiếp nhận sẽ là UBND cấp huyện. Ngoài các hồ sơ thông thường việc chọn quốc tịch cho con sinh ra tại Việt Nam theo điều 36 Luật hộ tịch 2014 sẽ do cha, mẹ thoả thuận (văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân)
Tại điều 16 Luật quốc tịch 2008 quy định: “Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam
Tuy có sự khác nhau giữa hai văn bản, tuy nhiên theo quy định về việc ban hành văn bản pháp luật thì đối với trường hợp 2 văn bản cùng cấp (Luật) có sự chồng chéo thì áp dụng văn bản ban hành sau. Do vậy nếu lựa chọn quốc tịch cho con thì sẽ cần văn bản thoả thuận có xác nhận của cơ quan nhà nước mà người nước ngoài là công dân

Khai sinh cho con sinh ra tại nước ngoài

Theo quy định tại khoản 3 điều 7 luật hộ tịch quy định: “Cơ quan đại diện đăng ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.” do vậy việc con sinh ra tại nước ngoài có thể đăng ký tại các cơ quan đại diện ngoại giao.
Lưu ý:
– Giấy tờ sử dụng đăng ký khai sinh tại cơ quan đại diện do cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự để có giá trị sử dụng
– Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ đăng ký hộ tịch phải được dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Trường hợp con sinh ra tại nước ngoài nhưng chưa thực hiện thủ tục khai sinh khi về VN có thể thực hiện khai sinh ở UBND cấp quận, huyện nơi cư trú của trẻ em, khi đó ngoài các hồ sơ như trên cần chuẩn bị thêm: Giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm: giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam.

Đăng ký khai sinh online:

Hiện nay, đối với các trường hợp tại Hà Nội có thể đăng ký khai sinh online tại địa chỉ https://dichvucong.hanoi.gov.vn

Khai sinh bỏ trống tên người cha? Nếu con sinh ra trong quá trình hôn nhân nhưng người mẹ không muốn ghi tên người cha đc không?

Theo quy định tại điều 88 luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:
Điều 88. Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Ngoài ra tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc khai sinh cho trẻ khi chưa xác định được cha mẹ
Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.
Như vậy, trường hợp con sinh ra khi cha mẹ có đăng ký kết hôn thì phải ghi tên cả cha lẫn mẹ. Trường hợp con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng không phải con chung thì phải do toà án xác nhận
Xem thêm: Thủ tục yêu cầu xác nhận cha, mẹ, con

Đặt tên con có bắt buộc phải theo giấy chứng sinh?

Theo nội dung giấy chứng sinh theo mẫu tại thông tư 56/2017/TT-BYT của con ghi rõ “Dự định đặt tên con là” và có ghi chú “Tên dự định đặt có thể được thay đổi khi đăng ký khai sinh“. Ngoài ra, theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 4 nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: “a) Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;” => Không bắt buộc đặt tên con đúng theo giấy chứng sinh

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay