Thứ Ba (19/10/2021)

Thông báo tài khoản ngân hàng 2021?

Thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng có gì mới? Doanh nghiệp có cần thông báo tài khoản ngân hàng hay không?

Theo quy định trước đây doanh nghiệp, tổ chức có nghĩa vụ thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế? Theo quy định hiện hành có nhiều thay đổi. Vậy các thay đổi này như thế nào?

Hồ sơ cần chuẩn bị để mở tài khoản ngân hàng

Trước khi thực hiện thông báo tài khoản ngân hàng thì việc đầu tiên là cần đăng ký tài khoản của ngân hàng. Nhiều khách hàng thắc mắc hồ sơ cần chuẩn bị tại ngân hàng gồm những tài liệu gì? Để tránh đi lại mất thời gian AZLAW khuyến cáo khách hàng cần chuẩn bị những tài liệu sau trước khi liên hệ ngân hàng để mở tài khoản:
– Bản sao đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập
– Mẫu dấu của tổ chức (Doanh nghiệp hiện nay không có mẫu dấu)
– Điều lệ công ty
Quyết định bổ nhiệm kế toán, giám đốc công ty
Lưu ý: Khi tiến hành đăng ký tài khoản doanh nghiệp nên xin thêm mẫu tờ khai của ngân hàng để khai phục vụ việc đăng ký nộp thuế điện tử sau này, tránh mất thời gian đi lại

Thông báo tài khoản ngân hàng với sở KHĐT

Theo quy định cũ, doanh nghiệp phải thông báo tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên từ ngày 01/05/2021 doanh nghiệp không cần thông báo tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư hay cơ quan thuế

Xem thêm: Từ 01/05/2021 doanh nghiệp không cần thông báo số tài khoản

Thông báo tài khoản ngân hàng với thuế

Đối với các đơn vị không hoạt động theo luật doanh nghiệp (như công ty luật, văn phòng công chứng, tổ chức khác…) thực hiện thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế bằng mẫu 08-MST theo thông tư 105/2020/TT-BTC. Đơn vị chuẩn bị 2 bản mẫu 08-MST và nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế. Cơ quan thuế nhận một bản và đóng dấu tiếp nhận bản còn lại trả cho đơn vị.

Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng với thuế

Danh sách hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế gồm
– Mẫu 08-MST theo thông tư 105/2020/TT-BTC
Giấy giới thiệu của đơn vị
– Bản sao xác nhận mở tài khoản của ngân hàng

Bắt buộc thông báo tài khoản ngân hàng không?

– Trước đây thì bắt buộc do nếu không đăng ký tài khoản ngân hàng với thuế các khoản thanh toán trên 20 triệu qua ngân hàng sẽ không được tính chi phí theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
– Từ 15/12/2016 tại khoản 3 điều 1 thông tư 173/2016/TT-BTC thì các tài khoản mang tên công ty đã có thể được tính chi phí do vậy không bắt cần thiết phải làm thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng nếu muốn tính chi phí.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).

Hiện nay, đối với doanh nghiệp thông tin tài khoản ngân hàng không phải thông tin đăng ký thuế. Do vậy, doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải thông báo tài khoản ngân hàng. Các tổ chức không phải doanh nghiệp thông báo tài khoản ngân hàng trực tiếp tại cơ quan thuế.

Mức phạt khi không thông báo tài khoản ngân hàng

Do doanh nghiệp không cần thông báo tài khoản ngân hàng nên sẽ không bị phạt. Các tổ chức khác nếu chậm thay đổi thông tin xử phạt theo quy định mới tại nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;
b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:
a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;
b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;
c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Hỏi đáp về thông báo tài khoản ngân hàng

Doanh nghiệp có cần phải thông báo tài khoản ngân hàng?

Theo quy định hiện nay, thông tin tài khoản ngân hàng không phải là thông tin đăng ký thuế. Do vậy, doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải thông báo tài khoản ngân hàng. Thực tế, một số cơ quan thuế nhận mẫu 08-MST của doanh nghiệp nhưng việc thông báo là không cần thiết. Cơ quan thuế cũng không có cơ sở để xử phạt doanh nghiệp nếu không thông báo số tài khoản

Đối tượng nào phải thông báo tài khoản ngân hàng?

Các đơn vị, tổ chức không phải là doanh nghiệp (không hoạt động theo luật doanh nghiệp 2020) thì phải thông báo tài khoản ngân hàng trực tiếp tại cơ quan thuế. Ví dụ: CÔNG TY LUẬT, VĂN PHÒNG LUẬT SƯ, VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI….và các tổ chức có tư cách pháp nhân và mã số thuế khác.

Doanh nghiệp không cần thông báo tài khoản ngân hàng từ khi nào?

Từ 01/05/2021 doanh nghiệp không cần thông báo số tài khoản với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan đăng ký thuế

Doanh nghiệp nộp mẫu 08-MST tại cơ quan thuế có được không?

Một số cơ quan thuế vẫn nhận mẫu 08-MST của doanh nghiệp, tuy nhiên việc nộp thông báo tài khoản của doanh nghiệp là không cần thiết và tốn thời gian.

Nếu có bất cứ vấn đề nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ vui lòng liên hệ theo tổng đài tư vấn 19006165 để được hướng dẫn. Nếu chưa hiểu các bạn có thể tải phần mềm hỗ trợ điều khiển máy tính ultraview để được hỗ trợ một cách tốt nhất.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay