Liên hệ tư vấn 1900.6165

Quy định về nghỉ phép năm

Trường hợp nào thì được nghỉ phép năm? Cách tính thời gian nghỉ phép năm như thế nào? Mức lương khi nghỉ phép năm căn cứ vào đâu?

Nghỉ phép năm là gì?

Theo quy định của bộ luật lao động 2012 quy định về thời gian nghỉ hàng năm như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng năm
1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
Điều 112. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Điều 114. Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ
1. Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.
2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền.

Thời gian làm việc để tính nghỉ phép năm

Thời gian làm việc để tính nghỉ phép năm theo quy định tại điều 6,7 nghị định 45/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm
1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.
2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.
11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.
Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm
Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị

Cách tính lương ngày nghỉ phép năm

Tiền lương làm căn cứ để trả nghỉ hằng năm được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP)

Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương
2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

Theo quy định này tiền lương được tính theo công thức sau:
Tiền lương nghỉ phép = tiền lương theo hợp đồng/số này làm việc trong tháng × số ngày người lao động nghỉ hàng năm


Nghỉ phép năm có phải báo trước cho công ty không? Có được nghỉ phép khi công ty chưa đồng ý?

Theo bộ luật lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn không có yêu cầu về thông báo trước khi nghỉ phép năm. Tuy nhiên tại khoản 3 điều 111 bộ luật lao động quy định:

Điều 111. Nghỉ hằng năm
3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Như vậy, trường hợp người lao động muốn nghỉ phép năm nếu không phù hợp với lịch nghỉ phép năm của công ty cần phải thoả thuận với người sử dụng lao động trước khi nghỉ.


Có được cộng dồn lịch nghỉ hằng năm và nghỉ lễ, tết không?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 111 Bộ Luật Lao động 2012 quy định về nghỉ hằng năm như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng năm
3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Theo đó, việc nghỉ gộp phép năm và các ngày nghỉ lễ có thể thoả thuận với người sử dụng lao động. Nếu không thỏa thuận được thì theo quy định tại  Điều 115 Bộ luật Lao động 2012 quy định về Nghỉ lễ, tết như sau:

Điều 115. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Theo đó, người lao động được nghỉ tết Nguyên Đán là 05 ngày và được hưởng nguyên lương. Nếu lịch nghỉ tết Nguyên Đán trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động mới được nghỉ bù và được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.


Hỏi đáp về nghỉ phép năm

Làm việc chưa đủ 12 tháng có được nghỉ phép năm?

Theo quy định tại khoản 2 điều 114 bộ luật lao động 2012 quy định :”2. Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền“. Như vậy trong trường hợp làm chưa đủ 12 tháng cũng vẫn được nghỉ phép năm

Tại sao điều 111 quy định phải đủ 12 tháng mà điều 114 lại quy định không đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm?

Tại điều 111 bộ luật lao động chỉ giải thích các trường hợp nghỉ phép năm theo điều kiện bình thường, công việc nặng nhọc…Tại khoản 2 điều 114 quy định chung các trường hợp nghỉ phép năm. Do vậy, kể các các trường hợp làm việc không đủ năm vẫn được nghỉ phép năm. Tham khảo nội dung trên đã được chính phủ và bộ LĐTBXH trả lời tại:
http://www.molisa.gov.vn/Pages/tintuc/chitiet.aspx?tintucID=24526
http://chinhsachonline.chinhphu.vn/Chi-tiet-cau-hoi/Lam-viec-chua-du-12-thang-co-duoc-che-do-phep/5653.vgp

Cách tính nghỉ phép năm theo thâm niên

Theo quy định pháp luật nghỉ phép năm thông thường mỗi năm làm việc sẽ được nghỉ 12 ngày phép. Cứ 5 năm sẽ được thêm 1 ngày phép. Ví dụ: Tại năm làm việc thứ 6 của người lao động thông thường thì số ngày nghỉ phép năm sẽ là 13 ngày

Có được chuyển số ngày nghỉ phép không hết sang năm sau không?

Theo quy định của 3 điều 111 bộ luật lao động 2012 quy định:”3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần”. Như vậy, việc chuyển ngày phép có thể thoả thuận và gộp tối đa 3 năm 1 lần

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165