Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Ba (20/04/2021)

Doanh nghiệp được tạm ngừng hoạt động bao lâu?

Thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp? Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?

Tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp là một thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở kế hoạch đầu tư. Trên thực tế, đôi khi doanh nghiệp vẫn bị nhầm lẫn tạm ngừng doanh nghiệp với giải thể doanh nghiệp. Do vậy trong bài viết dưới đây AZLAW xin đưa ra tư vấn cụ thể về thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp để quý khách hàng có thể thấy được điểm khác biệt cụ thể giữa tạm ngừng kinh doanh và giải thể doanh nghiệp. Điều 206 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về tạm ngừng kinh doanh như sau:

Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh
1. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:
a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
b) Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục phối hợp giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, pháp luật cho phép doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về nợ thuế, nợ lương với người lao động hoặc khách hàng…

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mình cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trước ít nhất 03 ngày.

Xem thêm: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh
– Thông báo tạm ngừng kinh doanh
– Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký (khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh .

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

Xem thêm: Tạm ngừng kinh doanh trọn năm

Bên cạnh việc cho phép tạm ngừng kinh doanh thì pháp luật cũng cho phép doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trở lại hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Tương tự khi tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng phải gửi thông báo bằng văn bản về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165