Thứ Hai (22/07/2024)

Mẫu hợp đồng cộng tác viên

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ AZLAW để được cùng nhau hỏi đáp và hỗ trợ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây hoặc Zalo tại đây

Hợp đồng cộng tác viên là gì? Giá trị pháp lý của hợp đồng cộng tác viên? Mẫu hợp đồng cộng tác viên?

Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Hợp đồng cộng tác viên là một trong các loại hợp đồng. Hiện tại chưa có định nghĩa cụ thể tại các văn bản pháp luật cho hợp đồng này. Tuy nhiên, có thể xem xét để đưa hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ theo quy định tại điều 513 Bộ luật dân sự 2015

Điều 513. Hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Hợp đồng cộng tác viên có phải hợp đồng lao động hay không?

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động được quy định như sau:

Điều 13. Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Theo định nghĩa trên, trong một số trường hợp nếu tên hợp đồng là hợp đồng cộng tác viên nhưng nội dung hợp đồng xác định đầy đủ theo quy định của bộ luật lao động 2019 thì sẽ vẫn được xem là hợp đồng lao động.

Nội dung hợp đồng cộng tác viên

Như đã phân tích ở trên, hợp đồng cộng tác viên không có định nghĩa cụ thể. Do vậy, việc xác định hợp đồng cộng tác viên tùy thuộc vào tình huống và nội dung hợp đồng. Hợp đồng cộng tác viên có thể có các nội dung sau:
1. Thông tin các bên trong hợp đồng
2. Nội dung cộng tác và thù lao của cộng tác viên
3. Các điều khoản về yêu cầu cũng như kết quả của mục đích cộng tác
4. Các thỏa thuận khác theo thỏa thuận

Thu nhập của cộng tác viên

Thu nhập của cộng tác viên vẫn được tính là thu nhập chịu thuế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: “Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ tiền nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác. Bên cạnh đó, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Như vậy, khoản tiền được trả theo hợp đồng cộng tác viên sẽ được tính là thu nhập vãng lai và khấu trừ thuế 10%. Tuy nhiên, không phải mọi công ty đều thực hiện việc khấu trừ thuế với hợp đồng cộng tác viên.

Sử dụng hợp đồng cộng tác viên thay thế hợp đồng lao động được không?

Trong một số ttrường hợp, hợp đồng cộng tác viên có thể được sử dụng (ví dụ cộng tác viên tìm khách hàng để bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ) và trả hoa hồng cho cộng tác viên, trường hợp này hợp đồng CTV sẽ được xếp vào hợp đồng môi giới. Tuy nhiên, nếu sử dụng để thay thế hợp đồng lao động thì có nhiều rủi ro như về vấn đề quan hệ lao động, tính chi phí trong công ty. Do vậy, trong trường hợp này khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý trước khi ký hợp đồng.

Mẫu hợp đồng cộng tác viên

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN
(Số: …/HĐCTV)

Hôm nay, ngày …  tháng … năm … tại ….., chúng tôi gồm:

Công ty:…

– Địa chỉ:…

– Điện thoại: …                                                         Fax: …

– Mã số thuế: …

– Tài khoản: …                                                         tại:…

– Người đại diện: Ông (bà) …                                Chức vụ: …

Sau đây gọi tắt là Bên A

Cộng tác viên:

– Ông (bà): …

– Ngày sinh: …

– Số CMND/CCCD: …                                           Ngày cấp:…                         

Nơi cấp: …

– Điện thoại: …                                                         Fax: …                                   Email:…

– Số tài khoản: …                                                     tại Ngân hàng: …

Sau đây gọi tắt là Bên B

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng cộng tác viên với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc của Bên B

Bên B làm cộng tác viên cho Bên A để thực hiện các công việc liên quan đến sản phẩm, dịch vụ phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty như sau:

Điều 2. Địa điểm và thời giờ làm việc

1. Địa điểm: …

2. Thời giờ làm việc: …

Điều 3. Trang bị dụng cụ làm việc, phương tiện đi lại

Bên B tự trang bị cho mình các dụng cụ và phương tiện cần thiết đi lại để phục vụ cho công việc theo nội dung hợp đồng này.

Điều 4. Thù lao và quyền lợi của công tác viên

– Bên B được hưởng thù lao theo quy định cụ thể tại …

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Quyền của Bên A

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên với Bên B khi Bên B vi phạm

Nghĩa vụ bảo mật thông tin của Bên A hoặc Bên B không đáp ứng được yêu cầu công việc.

– Bên A không chịu trách nhiệm về các khoản chi phí khác cho Bên B trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng.

2. Nghĩa vụ của Bên A

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho bên B theo nội dung của hợp đồng và theo từng phụ lục hợp đồng cụ thể (nếu có)

– Tạo điều kiện để Bên B thực hiện công việc được thuận lợi nhất.

– Bên A cấp thẻ CTV …………. cho Bên B để phục vụ công việc.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Quyền của Bên B

– Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chế độ thù lao và các quyền, lợi ích vật chất khác theo Hợp đồng này.

– Được yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin liên quan đến ……. để phục vụ cho công việc của Bên B nhưng phải sử dụng các thông tin theo quy đinh, đảm bảo uy tín và thương hiệu của …..

– Được tham gia các cuộc họp, hội thảo liên quan đến công việc và nghiệp vụ khi có sự đồng ý của Sàn.

2. Nghĩa vụ của Bên B

– Tự chịu các khoản chi phí đi lại, điện thoại,… và các chi phí khác không ghi trong hợp đồng này liên quan đến công việc hợp tác với Bên A

– Tuân thủ triệt để các quy định về bảo mật thông tin liên quan đến vụ việc thực hiện

Điều 7. Bảo mật thông tin

– Trong thời gian thực hiện và khi chấm dứt hợp đồng này, Bên B cam kết giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ các thông tin, tài liệu nào cho bên thứ ba liên quan đến vụ việc nếu không được Bên A chấp nhận.

– Trường hợp Bên B vi phạm quy định về bảo mật thông tin, Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản chung

1. Trong quá trình thực hiên, nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng này thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trước 15 ngày làm việc để hai bên cùng thống nhất giải quyết.

2. Trường hợp phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên sẽ thương lượng và đàm phán trên tinh thần hợp tác và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Nếu tranh chấp không giải quyết đươc bằng thương lượng, các bên sẽ yêu cầu tòa án có thẩm quyển giải quyết. Phán quyết của Tòa án có tính chất bắt buộc đối với các bên.

Điều 9. Hiệu lực và thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp đồng là … tháng kể từ ngày …./../…. đến ngày …/…/…

Hai bên có thể gia hạn hợp đồng theo nhu cầu thực tế công việc phát sinh.

Điều 10. Điều khoản thi hành

– Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này;

– Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung hợp đồng này phải được hai bên thống nhất và thể hiện bằng văn bản;

– Hợp đồng này gồm 3 bản có giá trị pháp lý như nhau, mối bên giữ một bản và một bản giao cho ………

Đại diện Bên A
(ký và ghi rõ họ tên)
Đại diện Bên B
(ký và ghi rõ họ tên)

Liên hệ để được hỗ trợ

Bài viết liên quan