Thứ Ba (28/09/2021)

Mức phạt báo cáo hoá đơn

Mức phạt khi nộp sai, nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn là bao nhiêu tiền? Xử lý khi nộp sai, nộp chậm báo cáo sử dụng hoá đơn

Hàng tháng, hàng quý các doanh nghiệp thường phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên có vì một nguyên nhân nào đó, có thể do sai sót hoặc kiến thức chưa chắc dẫn tới tình trạng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bị sai sót về số lượng, hay kế toán doanh nghiệp kê khai hóa đơn vào nhầm các mục trong phần mềm hỗ trợ kê khai,…Có nhiều kế toán thắc mắc mức xử phạt đối với việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp đã nộp và bị sai sót. Bài viết sau xin được chia sẻ về vấn đề xử phạt đối với trường hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bị sai, chậm.

Xử phạt về báo cáo hoá đơn

Việc xử phạt báo cáo hoá đơn được quy định tại điều 29 nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo về hóa đơn theo quy định gửi cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị xử phạt.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 21 ngày đến 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
b) Không nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế theo quy định.
6. Các hành vi vi phạm về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đã được quy định tại Điều 23, 25 Nghị định này thì không áp dụng Điều này khi xử phạt vi phạm hành chính.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 5 Điều này.

Theo đó:

Xử phạt lập sai báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

Mức phạt tiền từ 1.000.000 – 3.000.000 VNĐ theo quy định. Tuy nhiên, nếu đơn vị phát hiện sai sót và sửa lại trước khi thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở thì sẽ không bị xử phạt

Mức phạt nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

Chậm từ 1 – 5 ngày (có tình tiết giảm nhẹ): Cảnh cáo
Chậm từ 1 – 10 ngày phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Chậm từ 11 – 20 ngày phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000
Chậm từ 21 – 90 ngày phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000
Chậm quá 91 ngày phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000

Lưu ý: Theo quy định mức phạt tiền của tổ chức sẽ gấp 2 lần đối với cá nhân

Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.
Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay