Thứ Bảy (01/08/2026)
Shadow

Tên định danh là gì? Hướng dẫn đăng ký tên định danh?

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tên định danh thực hiện như thế nào? Điều kiện đăng ký tên định danh theo quy định pháp luật.

Tên định danh là gì?

Tên định danh (brandname) người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo bằng tin nhắn, gọi điện thoại (sau đây gọi tắt là tên định danh) bao gồm không quá 11 ký tự viết liền nhau sử dụng chữ cái Latin, chữ số (từ 0 đến 9) hoặc các ký tự (-), (_), (.), khoảng trắng; không phân biệt chữ hoa, chữ thường; không là một tập hợp chỉ gồm các chữ số và được sử dụng để hiển thị hoặc xác định thông tin về nguồn gửi. Cụ thể tại điều 23 nghị định 91/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 23. Quy định về việc sử dụng tên định danh
1. Tên định danh (brandname) người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo bằng tin nhắn, gọi điện thoại (sau đây gọi tắt là tên định danh) bao gồm không quá 11 ký tự viết liền nhau sử dụng chữ cái Latin, chữ số (từ 0 đến 9) hoặc các ký tự (-), (_), (.), khoảng trắng; không phân biệt chữ hoa, chữ thường; không là một tập hợp chỉ gồm các chữ số và được sử dụng để hiển thị hoặc xác định thông tin về nguồn gửi.
2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký và sử dụng tên định danh với số lượng không giới hạn cho mục đích quảng cáo bằng tin nhắn, gọi điện thoại.
3. Tên định danh được cấp cho tổ chức, cá nhân là duy nhất trong Hệ thống tên định danh quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) cấp và có thời hạn sử dụng là 03 năm kể từ ngày được cấp.
4. Việc đăng ký và sử dụng tên định danh được thực hiện theo các nguyên tắc sau: Bình đẳng, không phân biệt đối xử; đăng ký trước được quyền sử dụng trước; tránh gây sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc không dùng dấu trong tiếng Việt.
5. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên định danh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng, tính chính xác của thông tin đăng ký và tính xác thực của các tài liệu, thông tin trong hồ sơ đăng ký.
6. Tổ chức, cá nhân không được sử dụng các tên định danh không phải do Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) cấp hoặc đã được Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) cấp cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp được tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng tên định danh cho phép, không được xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã đăng ký tên định danh.
7. Tổ chức, cá nhân không được sử dụng tên định danh sau khi bị thu hồi.
8. Tổ chức, cá nhân được cấp tên định danh phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và nộp chi phí duy trì hoạt động tên định danh theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

Điều kiện đăng ký tên định danh

Theo quy định hiện hành không có điều kiện đối với tên định danh. Mọi tổ chức, cá nhân đều có thể đăng ký tên định danh đáp ứng quy định và không gây nhầm lẫn tới tên cá nhân, tổ chức khác và đáp ứng các yêu cầu về tên định danh theo khoản 1 điều 23 nghị định 91/2020/NĐ-CP cụ thể:
– Tên định danh bao gồm các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng anh, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự (-), (_), (.), khoảng trắng.
– Tên định danh không vượt quá 11 ký tự viết liền nhau, không phân biệt viết hoa và viết thường.
– Tên định danh không được sử dụng toàn chữ số.

Hồ sơ, thủ tục cấp tên định danh

Việc đăng ký tên định danh thực hiện theo điều 24, 25 nghị định 91/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 24. Hồ sơ đăng ký cấp tên định danh
Hồ sơ đăng ký cấp tên định danh bao gồm:
1. Đối với tổ chức
a) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập của tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đăng ký nhiều tên định danh cùng một lần thì chỉ cung cấp 01 giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc 01 quyết định thành lập của tổ chức được chứng thực;
b) Bản khai đăng ký tên định danh theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Các giấy tờ khác có liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký thương hiệu (nếu có).
2. Đối với cá nhân
a) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu
b) Bản khai đăng ký tên định danh theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Các giấy tờ khác có liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký thương hiệu (nếu có).
Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận tên định danh
1. Ngay sau khi nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) có trách nhiệm xác nhận việc đã nhận hồ sơ bằng cách gửi thư điện tử hoặc tin nhắn thông báo đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký, trong nội dung thông báo ghi cụ thể ngày, giờ đã nhận hồ sơ.
2. Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và quyết định một trong các trường hợp sau:
a) Cấp tên định danh cho tổ chức, cá nhân và thông báo cho tổ chức, cá nhân biết thông qua thư điện tử hoặc tin nhắn. Sau khi tổ chức, cá nhân nộp lệ phí theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) có trách nhiệm gửi giấy chứng nhận tên định danh quy định theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này thông qua thư điện tử;
b) Không cấp tên định danh cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, tổ chức, cá nhân bổ sung, giải hình, hoàn thiện hồ sơ và nộp lại hồ sơ theo quy định tại Điều 25 Nghị định này và thông báo lý do cho tổ chức, cá nhân thông qua thư điện tử hoặc tin nhắn.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Doanh nghiệp đăng nhập hệ thống dịch vụ công Bộ Công an bằng tài khoản dịch vụ công hoặc bằng tài khoản định danh VNeID mức 2.
Bước 2: Doanh nghiệp tìm kiếm, lựa chọn thủ tục hành chính Cấp Giấy chứng nhận tên định danh (mã thủ tục hành chính: 3.000336) và chọn Nộp trực tuyến.
Bước 3: Người nộp hồ sơ kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực Thông tin tài khoản nộp hồ sơ (hệ thống tự điền nếu đăng nhập bằng tài khoản định danh mức 2), Thông tin chủ hồ sơ (tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp) và chọn sang bước tiếp theo.
Bước 4: Người nộp hồ sơ căn cứ thành phần hồ sơ cần nộp để tải lên hệ thống các tài liệu tương ứng và chọn sang bước tiếp theo.
Bước 5: Hệ thống thông báo nộp hồ sơ thành công, thông báo mã hồ sơ, tình trạng hồ sơ đang chờ tiếp nhận. Người nộp hồ sơ xác nhận thông tin.
Bước 6: Cán bộ xử lý tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi thông báo tới người nộp trong vòng 01 ngày làm việc.
– Nếu thành phần hồ sơ chưa hợp lệ: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo, yêu cầu bổ sung, giải trình và tiếp tục nộp bổ sung hồ sơ.
– Nếu thành phần hồ sơ đã hợp lệ: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sẽ nhận thông báo hồ sơ hợp lệ và yêu cầu cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ giấy (như bản đã nộp trực tuyến) trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao để đối chiếu, xác minh.
Bước 7: Cán bộ xử lý trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Hệ thống gửi thông báo về thanh toán phí cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; sau khi hoàn thành việc thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản của Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao cán bộ xử lý sẽ gửi Giấy chứng nhận tên định danh cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

Lưu ý: Có thể xin cấp nhiều tên định danh trong cùng một hồ sơ. 

Phí, lệ phí cấp tên định danh
Theo thông tư 269/2016/TT-BTC: Cấp giấy chứng nhận tên định danh lần đầu
Cấp lần đầu giấy chứng nhận: 200.000/lần cấp
Sửa đổi nội dung giấy chứng nhận: 100.000/lần cấp
Cấp lại giấy chứng nhận (do mất, rách…): 100.000/lần cấp

Liên hệ để được hỗ trợ