Liên hệ tư vấn 1900.6165

Thủ tục giảm vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hồ sơ, trình tự, thủ tục giảm vốn đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Theo quy định thời gian góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là 90 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh. Theo quy định tại điều 48 luật doanh nghiệp quy định:

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.
2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;
c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Việc giảm vốn công ty tnhh hai thành viên trở lên theo quy định tại Khoản 3, Điều 68 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về giảm vốn trong công ty TNHH hai thành viên như sau

Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ
3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;
c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này.
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Vốn điều lệ; số vốn dự định tăng hoặc giảm;
c) Thời điểm, lý do và hình thức tăng hoặc giảm vốn;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, kèm theo thông báo phải có nghị quyết và biên bản họp của Hội đồng thành viên và báo cáo tài chính gần nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Căn cứ theo quy định trên doanh nghiệp có thể thực hiện giảm vốn trong những trường hợp sau:

Giám vốn điều lệ công ty tnhh hai thành viên do hoàn trả vốn góp cho thành viên

Để thực hiện giảm vốn theo trường hợp này doanh nghiệp phải đáp ứng được điều kiện đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp. Trong hai năm hoạt động, doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi. Sau khi hoàn trả phần vốn góp cho các thành viên thì vốn, tài sản trong công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Như vậy, nếu giảm vốn theo trường hợp này, thì các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ  sẽ không được sở kế hoạch đầu tư chấp thuận việc giảm vốn. Khi nộp hồ sơ giảm vốn theo trường hợp này, doanh nghiệp sẽ phải gửi kèm bản báo cáo tài chính 02 năm gần nhất.

Giảm vốn điều lệ công ty tnhh hai thành viên do không góp đủ

Theo quy định tại Điều 48, Luật doanh nghiệp năm 2014, các thành viên trong công ty sẽ phải góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu hết thời hạn góp vốn 90 ngày, mà các thành viên trong công ty vẫn không góp đủ vốn đã cam kết thì doanh nghiệp sẽ phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ bằng với số vốn thực tế đã góp.

Lưu ý: Thời gian làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn góp vốn. Tuy nhiên, với trường hợp công ty gia đình không có tranh chấp có thể xử lý bằng cách góp vốn ảo

Xem thêm: Giảm vốn điều lệ do không góp đủ

Giảm vốn điều lệ công ty tnhh hai thành viên do công ty mua lại phần vốn góp

Thành viên trong công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề:
– Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
– Tổ chức lại công ty;
– Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định tại khoản này. Trong trường hợp này hồ sơ giảm vốn sẽ phải có thêm văn bản yêu cầu mua lại phần vốn góp của thành viên. Tuy nhiên để được chấp thuận giảm vốn, Sở kế hoạch đầu tư vẫn sẽ xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, tránh trường hợp công ty tẩu tán tài sản do đang làm ăn thua lỗ.

Xem thêm:
Giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên
Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165