Liên hệ tư vấn 1900.6165

Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa

Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa công ty luật cung cấp để khách hàng tham khảo


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG ĐẶT HÀNG

(Số……/HĐGC)

Hôm nay, ngày …tháng….năm…….., Tại …………………………………….. ……………………………………………………… Chúng tôi gồm có:

Bên A: (Bên đặt gia công)…………………………………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………….

Fax: …………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ………………………………………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………làm đại diện.

Bên B (Bên sản xuất gia công)……………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………………..

Fax: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………………………………………………

Do ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………… làm đại diện.

Hai bên thống nhất thỏa thuận với nội dung hợp đồng như sau:

ĐIỀU  1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Tên sản phẩm hàng hóa cần sản xuất:

1.2. Quy cách phẩm chất:

………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Mỗi đơn hợp đồng đặt hàng gia công cụ thể hai bên sẽ ký phục hợp đồng  nêu rõ số lượng hàng hóa đặt gia công, tiền gia công, thời điểm, địa điểm giao hàng.

ĐIỀU 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT HÀNG GIA CÔNG

Bên B cung cấp toàn bộ nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm gia công được nêu tại điều 1.

ĐIỀU 3: TIỀN GIA CÔNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN.

– Tiền gia công sẽ được nêu rõ tại phụ lục của hợp đồng theo từng đơn hàng.

– Tiền gia công sẽ được thanh toán là 02 đợt:

+) Đợt 1: Thanh toán 30% tiền gia công, Bên A sẽ thực hiện thanh toán tiền gia công này ngay sau khi hai bên ký phụ lục hợp đồng cho từng đơn hàng.

+) Đợt 2. Thanh toán 70% ngay khi hai bên ký biên bản thanh lý hợp đồng của từng đơn hàng

– Hình thức thanh toán: Thanh toán qua chuyển khoản

ĐIỀU 4: GIAO NHẬN HÀNG HÓA

– Thời gian thực hiện sản xuất hàng hóa và bàn giao hàng hóa sẽ được nêu rõ tại phụ lục hợp đồng của từng đơn hàng.

– Bên B phải thực hiện giao hàng hóa tại địa điểm mà bên A đã nêu rõ tại phụ lục hợp đồng của từng đơn hàng. Nếu bên B không bàn giao hàng gia công  đúng thời gian, địa điểm mà bên A đã chỉ định thì bên B phải bồi thường thiệt hại cho bên A nếu như việc bàn giao hàng hóa chậm gây thiệt hại về kinh tế cho bên A.

– Các chi phí vận chuyển, chi phí cho việc bốc, xếp hàng hóa do bên B thanh toán.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

– Cung cấp cho bên B mẫu sản phẩm cũng như những yêu cầu về kích thước của sản phẩm.

– Chỉ dẫn cho bên B thực hiện hợp đồng;

– Trả tiền công theo đúng thoả thuận.

5.2. Bên B có các quyền sau đây:

– Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công.

– Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên B vi phạm nghiêm trọng hợp đồng;

– Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên A đồng ý nhận sản phẩm và yêu cầu sửa chữa nhưng bên B không thể sửa chữa được trong thời hạn đã thoả thuận thì bên A có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

– Cung ứng toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên A về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá.

– Giao sản phẩm cho bên A đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;

– Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do bên mình sản xuất ra.

– Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

6.2. Bên B có các quyền sau đây:

– Yêu cầu bên A giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thoả thuận;

– Từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên A, nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên A;

– Yêu cầu bên A trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận.

ĐIỀU 7: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

7.1. Hai bên cần phải chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh các bên kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản).

7.2. Trường hợp có vấn đề tranh chấp không tự thương lượng được thì mới khiếu nại ra Tòa án.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ chức vụ)                                                      (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ chức vụ)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165