Thứ Năm (01/12/2022)

Nhãn hiệu chứng nhận là gì? Một số lưu ý về nhãn hiệu chứng nhận

Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "azlaw". (Ví dụ: thành lập công ty azlaw). Tìm kiếm ngay

Quy định pháp luật về nhãn hiệu chứng nhận? Trường hợp nào cần đăng ký nhãn hiệu chứng nhận? Các vấn đề về nhãn hiệu chứng nhận

Nhãn hiệu chứng nhận là gì?

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Tại điều 74 Luật sở hữu trí tuệ 2022 quy định:

Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

Quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

Quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận theo điều 87.4 luật sở hữu trí tuệ 2022

Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu
4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

và điểm 37.5b thông tư 01/2007/TT-BKHCN (hợp nhất) quy định

37.5b Tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ
a) Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận đặc tính (chất lượng, nguồn gốc,…) của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu là tổ chức mà hoạt động kiểm soát, chứng nhận nêu trên do chính tổ chức đó thực hiện hoặc giao, thuê, ủy quyền… cho tổ chức khác thực hiện phù hợp với chức năng mà pháp luật quy định, hoặc được ghi nhận trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ, quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ… của tổ chức đó;
b) Trong trường hợp có nghi ngờ về chức năng kiểm soát, chứng nhận của tổ chức đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, Cục Sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu tổ chức đó nộp tài liệu để chứng minh.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận
– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (tích mục nhãn hiệu tập thể)
– 5 mẫu nhãn hiệu
– Chứng từ nộp phí, lệ phí
– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể
– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù Điểm 7.1.b.ii Thông tư 01/2007/TT-BKHCN);
– Bản đồ xác định lãnh thổ có xác nhận của UBND tỉnh (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm – Thông tư 05/2013/TT-BKHCN).
– Các tài liệu khác: Quyết định thành lập tổ chức, giấy cho phép sử dụng địa danh để đăng ký NH của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu mẫu nhãn hiệu có chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của Việt Nam

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:
– Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;
– Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;
– Các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
– Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;
– Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu (nếu có).

Quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận

Thu hồi giấy chứng nhận: Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận; (Điểm e khoản 1 điều 95 luật SHTT 2022)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay