Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Sáu (28/02/2020)AZLAW

Xử phạt hành chính tại chỗ, không lập biên bản

Thông thường khi xử phạt hành chính sẽ trải qua 2 bước là phát hiện lập biên bản và ra quyết định về xử lý vi phạm hành chính

Thế nào là phạt hành chính không lập biên bản

Theo quy định tại điều 56 luật xử lý vi phạm hành chính về hành vi xử phạt hành chính tại chỗ như sau:

Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.
2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

Như vậy theo quy định của pháp luật hiện hành, trường hợp xử phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và không phải được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì không cần lập biên bản. Và người có thẩm quyền xử phạt (CSGT) phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ, đồng thời giao cho người vi phạm 01 bản.

Những lỗi có thể phạt tại chỗ, không lập biên bản xử phạt trong lĩnh vực giao thông

Theo nghị định 100/2019/NĐ-CP, những lỗi vi phạm giao thông sau khi bị xử lý mà không phải lập biên bản như sau:

Đối với người điều khiển xe mô tô (xe máy)

Xử phạt tại chỗ không lập biên bản đối với những lỗi phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng, gồm những lỗi sau đây:
1. Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP
2. Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;
3. Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;
4. Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;
5. Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;
6. Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;
7. Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);
8. Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi:
– Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính
– Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau.
9. Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;
10. Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên;
11. Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;
12. Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;
13. Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;
14. Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;
15. Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;
16. Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Đối với người điều khiển xe ô tô

Theo Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền thấp nhất đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ là từ 200.000 đến 400.000 đồng. Do vậy, người điều khiển xe ô tô khi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì người xử phạt phải lập biên bản.
Như vậy, xử phạt tại chỗ không lập biên bản chỉ áp dụng với 16 lỗi vi phạm trên của người điều khiển xe mô tô (xe máy). Không áp dụng hình thức xử phạt tại chỗ với các lỗi của người điều khiển xe ô tô.
Lưu ý: 16 lỗi trên đây nếu được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản

Thủ tục thi hành quyết định xử phạt hành chính tại chỗ

– Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản phải được giao cho cá nhân; tổ chức bị xử phạt 01 bản. Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì quyết định xử phạt còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.
– Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân; tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt.
– Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong quyết định xử phạt, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trong quyết định.

Chuyên mục hỏi đáp về mức xử phạt vi phạm tại chỗ

1. Nộp phạt vi phạm hành chính tại chỗ có ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính không? Căn cứ điều 56 và 69 Luật xử lý vi phạm hành chính, khi cá nhân, tổ chức nộp phạt giao thông tại chỗ đối với hành vi vi phạm tuy khi xử phạt không có biên bản xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn có quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

2. Vi phạm hành chính khác nơi cư trú đóng phạt tại chỗ được không? Theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 97/2017/NĐ-CP quy định: Trong trường hợp quyết định xử phạt chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà cá nhân bị xử phạt không cư trú, tổ chức bị xử phạt không đóng trụ sở tại nơi xảy ra hành vi vi phạm thì theo đề nghị của cá nhân, tổ chức bị xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt quyết định nộp tiền phạt theo hình thức nộp phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và gửi quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức vi phạm qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

3. Nộp phạt giao thông tại chỗ có biên lai nộp phạt không? Theo khoản 2 điều 69 luật xử lý vi phạm hành chính, “Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân; tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt”. Như vậy khi xử phạt không có biên bản xử phạt vi phạm hành chính nhưng việc nộp phạt vẫn phải có đầy đủ biên lai nộp phạt theo quy định.

4. Cảnh sát giao thông được phạt tối đa bao nhiêu tiền? Theo điều 76 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân tối đa 40 triệu đồng với vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Tuy nhiên cảnh sát giao thông chỉ được phạt tại chỗ tối đa 250.000 đồng.

5. Biên bản vi phạm giao thông có cần đóng dấu không? Căn cứ khoản 2 điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính, biên bản vi phạm hành chính không có quy định về đóng dấu vào văn bản. Tuy nhiên nếu biên bản gồm nhiều tờ, thì người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký phải ký vào từng tờ biên bản

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165