Thứ Hai (19/01/2026)
Shadow

Cấp sổ đỏ cho diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về đất

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Diện tích đất thực tế nhiều hơn trên sổ đỏ có được ghi nhận hay không? Cách thức ghi nhận diện tích đất trên sổ đỏ

Khi tiến hành đo đạc lại diện tích đất theo thực trạng để tiến hành cấp sổ đỏ thường phát sinh vấn đề diện tích đất thực tế nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về đất. AZLAW sẽ đưa ra tư vấn về giải quyết thủ tục cấp sổ đỏ khi diện tích đất trên thực tế nhiều hơn so với diện tích đất trên giấy tờ.

Ghi tăng thêm diện tích đất trên sỏ đỏ

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai năm 2024 quy định như sau

Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
6. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp mà vị trí không chính xác thì rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

Như vậy, việc diện tích đất thực tế khi đo tăng thêm so với diện tích đất trên giấy tờ về đất sẽ xảy ra hai trường hợp như sau:
– Trường hợp 1: Không có sự thay đổi về ranh giới thửa đất.
– Trường hợp 2: Có sự thay đổi về ranh giới thửa đất.

Trường hợp 1: Không có sự thay đổi về ranh giới thửa đất

Điểm i khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
i) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.

Theo đó, trường hợp diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi, người sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
– Đơn đăng ký biến động đất đai.
– Giấy chứng nhận đã cấp.
– Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.

Trình tự, thủ tục cấp đổi
– Bước 1: Nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến bộ phận một cửa UBND, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
– Bước 2: Nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuế tại cơ quan thuế.
– Bước 3: Nhận kết quả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện thủ tục: 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Lệ phí: 50.000 VNĐ/lần (mức thu tại thành phố Hà Nội)

Trường hợp 2: Có sự thay đổi về ranh giới thửa đất.

Đối với trường hợp có sự thay đổi về ranh giới thửa đất, căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024, người sử dụng đất sẽ thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai. Hồ sơ đăng ký biến động đất đai thực hiện theo Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP bao gồm:
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
– Giấy chứng nhận đã cấp.
– Giấy tờ chứng minh về việc thay đổi diện tích đất.

Trình tự, thủ tục
– Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ tới bộ phận một cửa UBND, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Nhận giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
– Bước 2: Nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuế tại cơ quan thuế. Với diện tích đất tăng thêm sẽ có yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính với phần diện tích tăng thêm.
– Bước 3: Nhận kết quả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện thủ tục: 7 ngày làm việc.
Lệ phí: 100.000 VNĐ/giấy (mức thu tại thành phố Hà Nội)

Thuế, lệ phí phải nộp khi làm thủ tục cấp sổ đỏ cho phần diện tích tăng thêm so với diện tích đất trên giấy tờ

Tiền sử dụng đất: Cá nhân làm thủ tục cấp sổ đỏ sẽ phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất tăng thêm so với diện tích đất trên giấy tờ về đất. Tiền sử dụng đất sẽ theo giá đất do từng địa phương quy định.Lệ phí trước bạ:
Mức thu lệ phí trước bạ: 0.5% giá đất mà UBND tỉnh quy định.

Liên hệ để được hỗ trợ