Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Năm, Tháng Ba 21

Khái niệm “tổ chức khác” theo nghị định 09/2018/NĐ-CP

Theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7, Điều 3 Nghị định 09/2018//NĐ-CP giải thích cá quy định về bán buôn và bán lẻ như sau:
6. Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác không bao gồm hoạt động bán lẻ.
7.
Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng”.
Cũng theo đó tại Điều 5 quy định:
1. Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:
a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 9 Nghị định này;
b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 9 Nghị định này;
c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 9 Nghị định này
”.
Theo quy định này sẽ dẫn tới một số vướng mắc sau:
Thứ nhất: Tổ chức khác quy định tại Khoản 7, Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP có khác với tổ chức khác quy định tại Khoản 6, Điều 3 Nghị định 09/2018//NĐ-CP không?
Tổ chức khác tại Khoản 7, Điều 3 là tổ chức như thế nào, có bao gồm các công ty, doanh nghiệp không? Công ty và doanh nghiệp có được mua sản phẩm để phục vụ mục đích tiêu dùng không?
Nếu công ty và doanh nghiệp được mua sản phẩm sử dụng mục đích tiêu dùng thì hoạt động bán hàng cho các tổ chức đó có được xem là hoạt động bán lẻ theo quy định của Khoản 7, Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP không? Và công ty có vốn đầu tư nước ngoài bán hàng cho công ty, doanh nghiệp để họ tiêu dùng thì có phải xin giấy phép bán lẻ không?
Thứ hai: Hiện tại khi thực hiện cấp giấy phép bán lẻ trên giấy phép không thống nhất, có địa phương cấp ghi rõ tên sản phẩm, có địa phương ghi rõ mã số HS của sản phẩm, có địa phương không ghi rõ sản phẩm cũng không ghi rõ mã HS việc này dẫn đến áp dụng thiếu thống nhất trong cả nước, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện tuân thủ giấy phép kinh doanh.
Như vậy, trên giấy phép kinh doanh có bắt buộc phải ghi tên sản phẩm hàng hóa hay nhóm sản phẩm hàng hóa theo mã số HS không?

Trả lời

Nội dung trả lời dưới đây theo văn bản số 6219/BCT-KH ngày 07/08/2018 trên cổng thông tin điện tử chính phủ trả lời như sau:

Khái niệm “tổ chức khác” trong hoạt động bán buôn, bán lẻ

a) Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018: “Bán buồn là hoạt động bán hàng hoá cho thương nhân bán buôn, thương nhân bản lẻ và thương nhân, tồ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ.
Theo quy định trên, việc bán hàng cho các thương nhân, tồ chức khác không sử dụng hàng hóa vào mục đích bán buôn, bán lẻ hay tiêu dùng (như trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã…mua hàng hóa đê sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, triền khai dịch vụ theo mục tiêu đầu tư, ngành nghề kinh doanh đã đãng ký: họp tác xã đã đãng ký ngành nghề sản xuất hàng may mặc mua máy may về lắp đặt phục vụ sản xuất, mua vải, nguyên phụ liệu về sản xuất ra sản phẩm may mặc đề bán; doanh nghiệp đã đăng ký dịch vụ xây dựng mua nguyên liệu vật tư xây dựng về để xây dựng, lắp đặt cho các công trỉnh đã trúng thầu; doanh nghiệp đã đãng ký dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống mua thực phẩm, đồ uống về chế biến thành các món ăn, suất ăn kèm hoặc không kèm đồ uống để phục vụ khách tại chỗ hoặc đem đi; chi nhánh thương nhân nước ngoài đã được cấp phép thực hiện dịch vụ máy tính mua vật tư, linh kiện, máy tính để lắp ráp, lắp đặt theo các hợp đồng đã ký kết với khách hàng…), là hoạt động bán buôn.
b) Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: “1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hoá, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cả nhân, gia đình, tồ chức
Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP: “Bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá cho cá nhân, hộ gia đình, to chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng”.
Theo các quy định trên, tồ chức cũng là đối tượng mua hàng hoá để sử dụng vào mục đích tiêu dùng. Việc bán hàng cho tồ chức đề sử dụng vào mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của tồ chức (Ví dụ như Văn phòng đại diện của thươnệ nhân nước ngoài, doanh nghiệp mua thực phẩm, đồ uống, văn phòng phẩm… để phục vụ việc tiêu dùng, sinh hoạt thường xuyên của cán bộ, nhân viên Văn phòng đại diện, doanh nghiệp) mả không sử dụng trực tiếp vào quá trinh sản xuất, hay triến khai dịch vụ theo mục tiêu đầu tư, ngành nghề đầu tư kinh doanh đã đăng ký, là hoạt động bán lẻ.
c) Theo quy định tạì điếm a khoản ỉ Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ- CP, để được thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hoá, tồ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, để lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sờ bản lẻ.
Tồ chức kinh tế có vốn đẩu tư nước ngoài căn cứ vào các quy định trên để thực hiện thủ tục Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sờ bán lé theo đúng quỵ định.
d) Nội dung hướng dẫn tại mục này đính chính nội dung hương dẫn của Bộ Công Thương tại Công văn số 4248/BCT’KH ngày 30 tháng 5 năm 2018.

Cách ghi ngành theo tên hay mã HS trên giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ

a) Nghị định số 09/2018/NĐ-CP không có quy định bắt buộc về việc tồ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ke khai danh mục hàng hóa thực hiện quyền phân phôi bán lẻ theo mã HS, tên gọi hay theo chưong. Việc xác định phạm vi danh mục hàng hóa kinh doanh và kê khai danh mục hàng hóa theo mã HS, theo tên gọi hay theo chương… là quyền của nhà đầu lư, tố chức kinh tế trên cơ sở tự cân đối nhu cầu, năng lực và kế hoạch kinh doanh, khả năng và kế hoạch tài chính, quy mô cơ sờ bán lẻ, loại hình cơ sở bán lé (nếu có đề nghị lập cơ sở bán lẻ), sự thuận tiện cho ĩổ chức kinh tế khi thực hiện các thù tục thông quan, kê khai thuế phù hợp với quy định pháp luật về thuế, tải chính, ihủ tục hải quan có liên quan.
Cơ quan cấp giấy phép (Sớ Công Thương) ghi nội dung về hàng hoá tại Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lạp cơ sở bán lẻ trên cơ sở hồ sơ đề nghị của tồ chức kinh tế, phù hợp với kết quà xem xét, đánh giá cùa Sở Công Thương về việc đáp ứng các điều kiện cấp phép, sự phù hợp của kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính vói quy mô kinh doanh, quy mô cơ sở bán lẻ, loại hình cơ sở bán lẻ (nếu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có đề nghị lập cơ sở bán lẻ), đặc thù cùa hàng hoá dự kiến kinh doanh…, theo đúng quy định của Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan