Chủ Nhật (19/04/2026)
Shadow

Thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã

Mẹo nhỏ: Tham gia nhóm hỗ trợ của AZLAW để được hỗ trợ và tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề liên quan trên Facebook tại đây

Khái niệm, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hợp tác xã theo quy định hiện hành

Hợp tác xã là gì? Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp tác xã theo quy định như thế nào?

Hợp tác xã là gì?

Theo quy định tại khoản 7 điều 4 luật hợp tác xã 2023 thì khái niệm hợp tác xã được định nghĩa như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
7. Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.

Hợp tác xã cũng là một hình thức kinh doanh tại Việt Nam thường được thành lập tại các địa phương về những ngành nghề như nông nghiệm, lâm nghiệp và ngư nghiệp.

Điều kiện thành lập hợp tác xã
– Có ít nhất 5 thành viên gọi là sáng lập viên
– Có tên, phương án sản xuất kinh doanh
– Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm

Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã

Hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy định tại điều 42 luật hợp tác xã 2023 như sau:

Điều 42. Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Trước khi hoạt động, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký thành lập bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
b) Điều lệ;
c) Nghị quyết hội nghị thành lập;
d) Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
đ) Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài;
e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này;
g) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai đầy đủ, trung thực và chính xác các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thẩm quyền giải quyết theo khoản 1 điều 5 nghị định 92/2024/NĐ-CP

Điều 5. Cơ quan đăng ký kinh doanh tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

Thủ tục thành lập hợp tác xã

Bước 1: Đăng ký thành lập hợp tác xã tại UBND cấp quận, huyện theo hướng dẫn ở trên
Bước 2: Thực hiện khắc dấu tại phòng cảnh sát PC64 thuộc công an tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở

Thành lập hợp tác xã có cần đăng ký mã số thuế riêng không? Theo quy định tại nghị định 92/2024/NĐ-CP quy định GCN đăng ký hợp tác xã đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế, do vậy không cần đăng ký mã số thuế riêng.

Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

3. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã không phải là giấy phép kinh doanh.

Liên hệ để được hỗ trợ