Thứ Bảy (02/12/2023)

Thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ

Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác các bài viết của AZLAW, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "azlaw". (Ví dụ: thành lập công ty azlaw). Tìm kiếm ngay

Phải góp vốn điều lệ doanh nghiệp trong vòng bao lâu? Thời hạn góp vốn khi tăng vốn là 90 ngày hay phải góp xong mới thực hiện thủ tục tăng vốn?

Thời hạn góp vốn thực tế

Vốn của doanh nghiệp là tài sản để doanh nghiệp có thể hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, qua các câu hỏi khách hàng gửi tới AZLAW chúng tôi nhận thấy có nhiều người lầm tưởng về thời hạn góp vốn. Cụ thể là thời hạn góp vốn khi doanh nghiệp tiếp hành tăng vốn điều lệ. Trong bài này, AZLAW sẽ đưa ra các căn cứ, quy định về thời hạn góp vốn khi tăng vốn điều lệ một cách rõ ràng.

Thời hạn góp vốn là thời hạn mà cổ đông, chủ sở hữu, thành viên bắt buộc phải góp vốn. Thông thường việc góp vốn sẽ được thực hiện trong vòng 90 ngày kể từ khi thành lập doanh nghiệp với các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Cụ thể AZLAW đã có bài viết về thời hạn góp vốn, tuy nhiên trên thực tế làm việc nhiều chủ doanh nghiệp hoặc nhiều kế toán vẫn cho rằng thời gian góp vốn khi tăng vốn giống như thời gian góp vốn khi thành lập công ty là 90 ngày.

Thời hạn góp vốn khi tiến hành tăng vốn

Thời hạn góp vốn khi tiến hành tăng vốn là bao giờ? Bao lâu khi tăng vốn phải góp vốn? Đây là các câu hỏi chúng tôi thường nhận được. Tuy nhiên, thực tế khi tăng vốn thì không có thời hạn góp vốn, việc góp vốn phải thực hiện xong trước khi thực hiện thủ tục tăng vốn điều lệ tại phòng đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1, 2 điều 30 của luật doanh nghiệp và quy định về việc tăng vốn như sau:

Điều 30. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Cụ thể, tại điều 51 nghị định 01/2021/NĐ-CP ghi nhận về việc đăng ký thay đổi nội dung GCN đăng ký doanh nghiệp “Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp“. Như vậy, việc tăng vốn điều lệ là một trong các nội dung phải đăng ký thay đổi GCN đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp cần được góp vốn trước khi thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

@azlawvietnam

Thời hạn góp vốn khi tăng vốn là bao lâu? azlaw luatsu

♬ original sound – AZLAW – AZLAW

Tăng vốn khi chưa góp vốn thì xử lý như thế nào?

Trên thực tế, một số trường hợp tăng vốn với số vốn quá lớn của Phòng ĐKKD thành phố Hà Nội có thể phải gửi tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc tăng vốn để được chấp thuận hồ sơ. Dưới đây là ví dụ về việc thông báo yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh:

Theo đó, nếu tăng vốn mà chưa góp vốn doanh nghiệp sẽ bị xác định với lỗi “kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp” với mức phạt từ 20.000.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ theo quy định tại điều 43 nghị định 122/2021/NĐ-CP. Trường hợp này nếu bị phát hiện sẽ bị xử phạt và yêu cầu huỷ đăng ký kinh doanh lần tăng vốn. Với các trường hợp doanh nghiệp đã qua nhiều lần thay đổi ĐKKD sẽ phức tạp hơn rất nhiều. Do vậy, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư trước khi tiến hành thủ tục tăng vốn để tránh các hậu quả không đáng có.

Liên hệ để được hỗ trợ

Bài viết liên quan