Thứ Bảy (24/07/2021)

Thủ tục chốt thuế đổi trụ sở khác quận, huyện

Thay đổi trụ sở khác quận, huyện đồng thời với việc thay đổi cơ quan thuế quản lý (không cần thiết đối với các công ty do Cục thuế quản lý).

Thay đổi trụ sở khác quận, huyện đồng thời với việc thay đổi cơ quan thuế quản lý (không cần thiết đối với các công ty do Cục thuế quản lý), do vậy trước khi tiến hành thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần làm thủ tục thông báo thay đổi cơ quan thuế quản lý (hay còn gọi là chốt thuế chuyển quận).

Hồ sơ thực hiện chốt thuế chuyển quận

Theo quy định tại khoản 2 điều 10 thông tư 105/2020/TT-BTC để thay đổi cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp nộp tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST

Quy trình xử lý hồ sơ chuyển thuế sang quận khác

Theo quy định tại điều 11 thông tư 105/2020/TT-BTC quy định như sau: Người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:

Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:
Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn chậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế công bố biên bản, kết luận kiểm tra (đối với hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ thuộc diện không phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyên địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế gửi cho người nộp thuế.
Người nộp thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính, nếu tiếp tục có hoạt động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bản nơi đóng trụ sở chính và có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trên địa bàn cấp tỉnh đó theo quy định của pháp luật quản lý thuế (cơ quan thuế quản lý khoản thu) thì không phải thực hiện chuyển nghĩa vụ thuế theo quy định tại điểm a.1 Khoản này.

Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.

Trường hợp này nếu đối với doanh nghiệp thực hiện tại sở kế hoạch đầu tư thì không phải làm thủ tục tại cơ quan thuế chuyển đến theo quy định tại nghị định 01/2021/NĐ-CP

Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyên địa điểm thì phải có Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế.
b) Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a Khoản này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin tài liệu mẫu số 01/TB-B STT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ gửi người nộp thuế.
c) Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo theo quy định tại điểm b Khoản này gửi người nộp thuế nhưng người nộp thuế không nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở, cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển trạng thái “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Xem thêm: Thủ tục chuyển trụ sở công ty

Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn khi chuyển cơ quan thuế quản lý

Trước khi gửi hồ sơ chuyển cơ quan thuế quản lý đơn vị, tổ chức phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đến thời điểm chuyển đi để chốt hoá đơn khi làm thủ tục

Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã mua khi chuyển trụ sở công ty

Đối với một số đơn vị có sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì sẽ phải làm báo cáo hoặc hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN trước khi chuyển sang cơ quan thuế quản lý mới. Thủ tục cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại quyết định 440/QĐ-BTC ngày 14/03/2013 như sau:

5. Quản lý biên lai khi đơn vị chuyển cơ quan thuế quản lý
5.1. Quản lý biên lai của đơn vị chuyển cơ quan thuế trong nội, tỉnh, thành phố quản lý.
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Nhận Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC), Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in (mẫu CTT25/AC) và Bảng kê biên lai chưa sử dụng (Bản kê ấn chỉ mẫu BK04/AC) của đơn vị chuyển gửi cơ quan Thuế nơi đi trước ngày Thông báo phát hành biên lai với cơ quan Thuế nơi đến.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển đi thực hiện:
– Nhận, nhập Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC hoặc mẫu CTT25/AC) và Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị gửi cơ quan Thuế nơi đi. Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng điều chỉnh giảm Thông báo phát hành trước đây đúng bằng số biên lai đã kê trong Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
– Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ phát hiện sai sót các số liệu trên Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC hoặc mẫu CTT25/AC) và Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị, ghi Sổ theo dõi sử dụng biên lai (mẫu ST10/AC) của đơn vị, tổng hợp Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC8/AC) của cơ quan Thuế truyền lên cấp trên.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển đến thực hiện:
Nhận, nhập Thông báo phát hành số biên lai đúng bằng số biên lai trong Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị vào Chương trình quản lý Ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ ghi Sổ theo dõi sử dụng biên lai (mẫu ST10/AC) của đơn vị.
5.2. Quản lý biên lai của đơn vị chuyển cơ quan thuế ngoài tỉnh, thành phố quản lý
Biên lai đơn vị đặt in, tự in khi chuyển cơ quan thuế ngoài tỉnh, thành phố quản lý, đơn vị thực hiện thanh, quyết toán biên lai, hủy biên lai còn lại trước khi chuyển cơ quan thuế ngoài tỉnh quản lý; Thông báo kết quả hủy gửi cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Xem thêm: Thay đổi thông tin trên hoá đơn

Hỏi đáp về thủ tục thuế chuyển quận

Mẫu công văn xin chốt thuế chuyển quận

Để thực hiện thủ tục chốt thuế chuyển quận doanh nghiệp dùng mẫu 08-MST theo thông tư 105/2020/TT-BC

Thủ tục chốt hoá đơn chuyển quận

Trước khi nộp hồ sơ chốt thuế chuyển cơ quan thuế quản lý. Doanh nghiệp chốt hoá đơn chuyển quận bằng cách gửi thông báo tình hình sử dụng hoá đơn đến ngày chuyển đi (ngày nộp hồ sơ) tới cơ quan thuế . Sau khi thực hiện xong thủ tục này thì nộp mẫu 08-MST

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay