Liên hệ tư vấn 1900.6165

Thủ tục chốt thuế đổi trụ sở khác quận, huyện

Thay đổi trụ sở khác quận, huyện đồng thời với việc thay đổi cơ quan thuế quản lý (không cần thiết đối với các công ty do Cục thuế quản lý), do vậy trước khi tiến hành thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp cần làm thủ tục thông báo thay đổi cơ quan thuế quản lý (hay còn gọi là chốt thuế chuyển quận).

Hồ sơ thực hiện chốt thuế chuyển quận

Theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 13 thông tư 95/2016/TT-BTC hồ sơ thay đổi cơ quan thuế quản lý bao gồm
– Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST
– Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi

Quy trình xử lý hồ sơ chốt thuế chuyển quận, huyện tại cơ quan thuế

Theo quy định tại điểm b khoản 3 điều 15 thông tư 95/2016/TT-BTC quy định như sau: Người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh:

Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi:
Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thực hiện đối chiếu nghĩa vụ đến thời Điểm thay đổi địa chỉ trụ sở với người nộp thuế, lập Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến để thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế.
Thời gian giải quyết hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của cơ quan thuế: Chậm nhất không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế.

Tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến:
Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến căn cứ hồ sơ chuyển địa Điểm của người nộp thuế, thông tin thay đổi địa chỉ trụ sở của cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp), cập nhật thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để tiếp tục quản lý người nộp thuế.
Trường hợp này nếu đối với doanh nghiệp thực hiện tại sở kế hoạch đầu tư thì không phải làm thủ tục tại cơ quan thuế chuyển đến theo quy định tại khoản 1 điều 31 nghị định 78/2015/NĐ-CP:“Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội. Các cơ quan sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin mà Phòng Đăng ký kinh doanh đã gửi.”

Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa Điểm tại cơ quan thuế nơi đi nhưng không đến làm thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa Điểm thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi và nơi chuyển đến, nêu rõ lý do và đề nghị tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn cũ.
Quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm của cơ quan thuế nơi chuyển đi được ban hành, nếu người nộp thuế không đến làm thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đến hoặc không có văn bản gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi và cơ quan thuế nơi chuyển đến đề nghị không thực hiện chuyển địa chỉ trụ sở thì cơ quan thuế nơi chuyển đến gửi văn bản yêu cầu người nộp thuế giải trình. Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu giải trình mà người nộp thuế không giải trình bằng văn bản, cơ quan thuế nơi chuyển đến sẽ ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển trạng thái “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và gửi cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn khi chuyển cơ quan thuế quản lý

Trước khi gửi hồ sơ chuyển cơ quan thuế quản lý đơn vị, tổ chức phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đến thời điểm chuyển đi để chốt hoá đơn khi làm thủ tục

Xử lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã mua khi chuyển trụ sở công ty

Đối với một số đơn vị có sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì sẽ phải làm báo cáo hoặc hủy chứng từ khấu trừ thuế TNCN trước khi chuyển sang cơ quan thuế quản lý mới. Thủ tục cụ thể đối với các trường hợp được quy định tại quyết định 440/QĐ-BTC ngày 14/03/2013 như sau:

5. Quản lý biên lai khi đơn vị chuyển cơ quan thuế quản lý
5.1. Quản lý biên lai của đơn vị chuyển cơ quan thuế trong nội, tỉnh, thành phố quản lý.
Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ Cục Thuế/Chi cục Thuế thực hiện:
Nhận Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC), Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in (mẫu CTT25/AC) và Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị chuyển gửi cơ quan Thuế nơi đi trước ngày Thông báo phát hành biên lai với cơ quan Thuế nơi đến.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển đi thực hiện:
– Nhận, nhập Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC hoặc mẫu CTT25/AC) và Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị gửi cơ quan Thuế nơi đi. Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ người sử dụng điều chỉnh giảm Thông báo phát hành trước đây đúng bằng số biên lai đã kê trong Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị trong Chương trình Quản lý Ấn chỉ.
– Chương trình Quản lý Ấn chỉ hỗ trợ phát hiện sai sót các số liệu trên Báo cáo tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC7/AC hoặc mẫu CTT25/AC) và Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị, ghi Sổ theo dõi sử dụng biên lai (mẫu ST10/AC) của đơn vị, tổng hợp Báo cáo tổng hợp tình hình sử dụng biên lai (mẫu BC8/AC) của cơ quan Thuế truyền lên cấp trên.
Phòng/Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế chuyển đến thực hiện:
Nhận, nhập Thông báo phát hành số biên lai đúng bằng số biên lai trong Bảng kê biên lai chưa sử dụng (mẫu BK04/AC) của đơn vị vào Chương trình quản lý Ấn chỉ. Chương trình hỗ trợ ghi Sổ theo dõi sử dụng biên lai (mẫu ST10/AC) của đơn vị.
5.2. Quản lý biên lai của đơn vị chuyển cơ quan thuế ngoài tỉnh, thành phố quản lý
Biên lai đơn vị đặt in, tự in khi chuyển cơ quan thuế ngoài tỉnh, thành phố quản lý, đơn vị thực hiện thanh, quyết toán biên lai, hủy biên lai còn lại trước khi chuyển cơ quan thuế ngoài tỉnh quản lý; Thông báo kết quả hủy gửi cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165