Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 16

Xuất trình tài liệu chứng minh trụ sở không phải là chung cư?

Công ty tôi đặt ở tòa nhà văn phòng, trong quá trình đăng ký kinh doanh nhận được yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ yêu cầu chứng minh trụ sở của công ty không phải căn hộ chung cư

Về địa chỉ công ty

– Căn cứ khoản 3 điều 3, khoản 11 điều 6 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014, trụ sở chính của doanh nghiệp không đặt ở chung cư

– Căn cứ khoản 4, khoản 5 điều 14 nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 đề nghị doanh nghiệp xuất trình tài liệu chứng minh trụ sở không phải căn hộ chung cư

Hiện tại, bên cho thuê đã ra nước ngoài nên chưa cung cấp được hồ sơ cho tôi theo yêu cầu trên, tôi muốn hỏi là công ty tôi có bắt buộc phải cung cấp giấy tờ này hay không? Nếu không chúng tôi phải làm gì để tiến hành đăng ký địa chỉ công ty.

Trả lời

Chào bạn! Theo quy định của luật nhà ở 65/2014/QH13 quy định về việc cấm sử dụng căn hộ chung cư vào việc kinh doanh là hoàn toàn chính xác

Điều 3. Giải thích từ ngữ

3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

11. Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, việc đưa căn cứ khoản 4, khoản 5 điều 14 nghị định 78/2015/NĐ-CP để yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu chứng minh là chưa hợp lý

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh

4. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp.

5. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định của khoản 4, 5 điều 14 nghị định 78/2015/NĐ-CP xác định nhiệm vụ và quyền hạn của phòng đăng ký kinh doanh trích dẫn ở trên không có quy định nào yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp tài liệu chứng minh trụ sở khi đăng ký kinh doanh.

Khi tiến hành đăng ký kinh doanh, ngay tại giấy đề nghị doanh nghiệp phải cam kết Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;”.

Doanh nghiệp tự cam kết và chịu trách nhiệm về việc cam kết của mình, cơ quan đăng ký kinh doanh không phải chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, điều này đã được quy định rõ tại điểm d khoản 1 điều 209 Luật doanh nghiệp 2014 và khoản 2 điều 4 nghị định 78/2015/NĐ-CP

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.

Mặt khác theo quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại khoản 2 điều 9 nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn:

Điều 9. Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Tại Luật doanh nghiệp 2014 cũng như các văn bản hướng dẫn luật doanh nghiệp không có bất cứ nội dung nào yêu cầu doanh nghiệp phải nộp tài liệu chứng minh trụ sở của mình không phải chung cư. Đó là nghĩa vụ xác minh của cơ quan đăng ký kinh doanh theo khoản 5 điều 14 nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Việc yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu chứng minh trụ sở là một trong các hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân khi giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh theo khoản 1 điều 80 nghị định 78/2015/NĐ-CP

Điều 80. Xử lý vi phạm, khen thưởng

1. Cán bộ, công chức yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ, đặt thêm các thủ tục, điều kiện đăng ký doanh nghiệp trái với Nghị định này; có hành vi gây khó khăn, phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp, trong kiểm tra các nội dung đăng ký doanh nghiệp thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Do vậy, trong quá trình đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp không phải cung cấp tài liệu chứng minh trụ sở không phải là chung cư. Nếu gặp trường hợp bị yêu cầu như trên có thể làm công văn giải trình theo các nội dung trên đồng thời trích dẫn các ví dụ (nếu địa chỉ tương tự đã được công ty khác đăng ký).

Lưu ý: Doanh nghiệp phải cam kết trụ sở được sử dụng hợp pháp do đó không nên dựa vào sự thông thoáng của luật để đăng ký trụ sở tại các căn hộ chung cư không có chức năng kinh doanh vì có thể gây ra nhiều hệ quả pháp lý không có lợi.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan