Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Bảy, Tháng Mười Hai 14

Hướng dẫn thực hiện giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên

Vốn điều lệ là số vốn góp của chủ sở hữu công ty kê khai trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp ban đầu. Chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn mình đã góp. Một số trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành vien có thể giảm vốn, AZLAW xin hướng dẫn quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên như sau.

Trường hợp 1: Điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn quy định kể từ ngày hết thời hạn góp vốn.

Khoản 2, Khoản 3, Điều 74, Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về thực hiện góp vốn khi thành lập công ty như sau:

2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Như vậy, thời hạn chủ sở hữu phải góp đủ vốn đối với công ty TNHH là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu như chủ sở hữu không góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị vốn góp thực tế.

Ví dụ: Doanh nghhiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 1/7/2017, nếu như trong điều lệ doanh nghiệp không quy định một thời hạn góp vốn nhất định ngắn hơn thời hạn quy định tại Khoản 2, Điều 74 Luật doanh nghiệp năm 2014, thì chủ sở hữu công ty được quyền góp đủ vốn điều lệ từ ngày 1/7/2017 đến 1/10/2017. Đến hết ngày  cuối cùng của thời hạn góp vốn  mà chủ sở hữu vẫn chưa góp đủ, thì doanh nghiệp có thêm 30 ngày tiếp theo để thực hiện điều chỉnh vốn, tức là từ ngày 02/10/2017 đến 02/11/2017 doanh nghiệp phải nộp hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ tới Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh (thành phố) nơi công ty đặt trụ sở. Trường hợp này chủ sở hữu công ty không bị xử phạt hành chính về việc không góp đủ vốn

Hồ sơ điều chỉnh vốn điều lệ

  • Quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty
  • Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức
  • Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục
  • Chứng minh nhân dân của người nộp hồ sơ (Bản sao có chứng thực)

Trường hợp 2. Thực hiện giảm vốn điều lệ khi đã quá hạn góp vốn, quá hạn điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định.

Như đã phân tích ở trên, nếu quá thời hạn góp vốn, quá thời hạn làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính về việc không góp đủ vốn điều lệ theo thời hạn quy định.

Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư quy định:

Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

Do đó với với trường hợp này, khi thực hiện giảm vốn doanh nghiệp phải thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ giảm vốn tại Sở kế hoạch đầu tư

Thành phần hồ sơ tương tự như trường hợp điều chỉnh vốn ở trên. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi bổ sung hồ sơ đã nộp và liên hệ với thanh tra để nộp phạt hành chính do không thay đổi đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định.

Bước 2. Doanh nghiệp liên hệ với Thanh tra – Sở kế hoạch đầu tư để nộp phạt hành chính.

Thanh tra Sở kế hoạch đầu tư sẽ lập biên bản ghi nhận nội dung doanh nghiệp vi phạm và ra quyết định xử phạt hành chính trong thời hạn 07 ngày kể từ thời điểm lập biên bản. Mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm này là: 15.000.000 VNĐ

Bước 3. Nộp hồ sơ giảm vốn điều lệ tại Sở kế hoạch đầu tư.

Sau khi thực hiện xong việc nộp phạt hành chính, doanh nghiệp nộp biên lai thu tiền nộp phạt cùng hồ sơ giảm vốn điều lệ.

Trường hợp 3: Hoàn trả lại vốn điều lệ của công ty cho chủ sở hữu

Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ bằng cách:“Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu”. Thủ tục giảm vốn trong trường hợp này tương tự với trường hợp 1 của bài viết.

Trên đây là hướng dẫn của AZLAW về trường hợp giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty không góp đủ vốn. Trước khi thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ, doanh nghiệp cần xem lại hồ sơ đăng ký doanh nghiệp lần đầu để biết chính xác thời hạn góp vốn mà doanh nghiệp mình đã kê khai để thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ cho phù hợp

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165