Liên hệ tư vấn 1900.6165

Điều kiện kinh doanh bất động sản

Kinh doanh bất động sản là gì? Điều kiện để tiến hành kinh doanh bất động sản theo quy định? Cho thuê nhà có phải kinh doanh bất động sản

Khái niệm kinh doanh bất động sản

Theo điều 3 luật kinh doanh bất động sản 2014 về giải thích từ ngữ giải thích khái niệm “kinh doanh bất động sản” như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi.

Xem thêm: Kinh doanh dịch vụ bất động sản

Điều kiện kinh doanh bất động sản

Điều kiện kinh doanh bất động sản được quy định tại điều 10 luật kinh doanh bất động sản và điều 3 đến điều 5 nghị định 76/2015/NĐ-CP theo đó điều kiện để kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng (căn cứ trên vốn điều lệ và do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm – không phải làm thủ tục đăng ký xác nhận về mức vốn pháp định).

Xem thêm: Cho thuê lại văn phòng có phải kinh doanh bất động sản?

Các trường hợp không phải đáp ứng vốn pháp định theo khoản 2 điều 10 Luật KD bất động sản 2014 và điều 5 của nghị định 76/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 10. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản bao gồm:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất).
2. Tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng do phá sản, giải thể, chia tách.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và các tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản, bán nhà, công trình xây dựng đang bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng để xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua mà không phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về nhà ở.
6. Các cơ quan, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công.
7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình.

Ghi ngành nghề về kinh doanh bất động sản

Ngành nghề kinh doanh bất động sản theo quy định tại quyết định 27/2018/QĐ-Ttg:

Tên ngànhMã ngành
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Chi tiết:
– Kinh doanh bất động sản (Luật kinh doanh bất động sản 2014)
6810

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không cần vốn 20 tỷ

Điều kiện kinh doanh bất động sản là có vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, không phải bất kỳ trường hợp kinh doanh bất động sản nào cũng thuộc trường hợp phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định để đăng ký ngành, nghề kinh doanh bất động sản. Phạm vi các trường hợp được loại trừ không phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định được quy định cụ thể tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Điều 3 và Điều 5 Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Kinh doanh bất động sản 2014.

Bên cạnh đó, để trả lời cho khúc mắc trong quá trình giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh, Bộ Xây dựng cũng có công văn hướng dẫn tương đối cụ thể về điều kiện đăng ký kinh doanh cho thuê lại bất động sản (Công văn số 102/BXD-QLN ngày 22/5/2018). Theo đó, Bộ Xây dựng có ý kiến hướng dẫn rằng trường hợp doanh nghiệp thuê bất động sản để cho thuê lại thì không phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định.

Như vậy, trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh cho thuê lại các bất động sản (tòa nhà văn phòng, nhà ở, v.v.) thì khi đăng ký kinh doanh sẽ không cần phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định.


Theo công văn số 102/BXD-QLN ngày 22/05/2018 trả lời sở KHĐT thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh
Bộ Xây dựng nhận được công văn số 2897/SKHĐT-ĐKKD ngày 27/04/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn điều kiện để đăng ký ngành nghề kinh doanh cho thuê lại bất động sản. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Tại Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng; trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật;
Tại Điều 4 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản (Nghị định số 76/2015/NĐ-CP) quy định: Mức vốn pháp định được xác định căn cứ vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP quy định: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản mà không phải do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh và trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do đầu tư dự án bất động sản để kinh doanh nhưng dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng (không tính tiền sử dụng đất) thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
Căn cứ những quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thuê bất động sản để cho thuê lại thì không phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về nội dung công văn số 2897/SKHĐT-ĐKKD ngày 27/04/2018 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh./.

Hỏi đáp về kinh doanh bất động sản

Cá nhân cho thuê nhà có cần đăng ký kinh doanh bất động sản

Theo khoản 7 điều 5 nghị định 76/2015/NĐ-CP thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc sở hữu của mình. Do vậy cá nhân cho thuê nhà không cần đăng ký kinh doanh bất động sản

Thành lập công ty kinh doanh bất động sản nên chọn loại hình doanh nghiệp nào?

Đối với công ty kinh doanh bất động sản thông thường sẽ lựa chọn công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phẩn

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165