Liên hệ tư vấn 1900.6165
Chủ Nhật (05/07/2020)

Như thế nào là tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng là  một vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Nhiều người vẫn thắc mắc, tôi đi làm còn chồng (vợ) tôi ở nhà nhưng tại sao tiền tôi làm ra vẫn được coi là tiền của chồng (vợ) tôi. Để giải đáp vấn đề này, AZLAW xin đưa ra tư vấn về tài sản chung của vợ chồng theo luật hôn nhân gia đình năm 2014 để quý khách hàng có thể hiểu hơn về tài sản được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33, Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Theo đó:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Như vậy một tài sản được coi là tài sản chung của vợ chồng nếu nó được hình thành từ việc kết hôn hợp pháp và những nguyên nhân sau:

  • Tài sản hình thành do công sức lao động của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Điều này có nghĩa, sau khi đăng ký kết hôn thì tài sản vợ chồng có được do mình kinh doanh, do mình đi làm…. Thì đương nhiên được coi là tài sản chung. Dù tài sản đó chỉ do một người làm ra sau khi đăng ký kết hôn
  • Vợ, chồng được người khác tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân.Điều này thường xảy ra khi vợ, chồng được cha mẹ tặng cho tài sản.
  • Tài sản mà vợ, chồng có được từ trước khi đăng ký kết hôn nhưng vợ, chồng đồng ý đưa tài sản đó vào tài sản chung của vợ chồng. Chẳng hạn như trước khi kết hôn người chồng có mua một mảnh đất đứng tên riêng người chồng, sau khi kết hôn người chồng tiến hành làm sổ đỏ đứng tên hai vợ chồng. Việc đồng ý làm sổ đỏ đứng tên hai vợ chồng đồng nghĩa với việc người chồng đã chấp nhận gộp tài sản riêng của mình vào khối tài sản chung của vợ chồng.

Khoản 1, điều 33, Luật hôn nhân gia đình năm 2014, có quy định về tài sản chung của vợ chồng trong đó đề cập tới thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân? Vậy thu nhập hợp pháp khác ở đây là gì? Căn cứ quy định tại Điều 9, Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân gia đình năm 2014 thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước
  • Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy thu nhập mà vợ, chồng có được từ những nguồn như trên đều được coi là tài sản chung của vợ chồng, vợ chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung đó như nhau.

Trên đây là tư vấn của AZLAW về tài sản chung của vợ chồng theo quy định trong Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Quý khách hàng có thắc mắc về vấn đề này có thể liên hệ số: 19006165 để được tư vấn, giải đáp.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165