Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Ba, Tháng Mười Một 12

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có nhiều khác biệt so với các văn phòng đại diện của thương nhân Việt Nam. Quy định về văn phòng đại diện của thương nhân Việt Nam được hướng dẫn bởi Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn luật doanh nghiệp, văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài có một hệt thống văn bản hướng dẫn riêng.

Cơ sở pháp lý về thành lập văn phòng đại diện

  • Nghị định 07/2016/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
  • Thông tư 11/2016/TT-BCT hướng dẫn nghị định 07/2016/NĐ-CP
  • Thông tư 143/2016/TT-BTC về phí thành lập văn phòng đại diện

Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

  • Đơn đề nghị (có xác nhận của thương nhân nước ngoài)
  • Bản sao đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương
  • Văn bản bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;
  • Tài liệu chứng minh trụ sở văn phòng đại diện

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

1. Nộp hồ sơ cấp phép thành lập văn phòng đại diện tại Sở Công Thương hoặc Ban quản lý KCN (tùy trường hợp)
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành. Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Công bố thông tin văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của mình

Lệ phí thành lập mới văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

Cấp mới: 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy phép (Điểm a khoản 1 điều 4 thông tư 143/2016/TT-BTC)
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp giấy tờ đó có quy định về thời hạn.

Các thủ tục sau thành lập VPĐD thương nhân nước ngoài

Bước 1: Khắc dấu và đăng ký mẫu dấu tại phòng cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội PC64 – Công an tỉnh thành phố (5 ngày làm việc)
Bước 2: Đăng ký mã số thuế cho văn phòng đại diện tại Cục thuế nơi văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài đặt trụ sở (5 ngày làm việc)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165