Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Năm (02/04/2020)

Điều kiện khi cho người nước ngoài thuê nhà

Tôi đang có nhu cầu cho người nước ngoài thuê nhà, hiện tại tôi đã tiến hành đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh ở UBND cấp quận, nghe hướng dẫn thì giở phải đi xin giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự cho người nước ngoài thuê nhà? Vậy tôi cho người nước ngoài thuê nhà có cần làm giấy phép an ninh trật tự hay không? Nếu có thì tôi phải đi tới đâu và chuẩn bị những hồ sơ gì để xin được giấy phép này?

Trả lời

Chào bạn! Về vấn đề cho người nước ngoài thuê nhà bạn AZLAW hướng dẫn bạn như sau: Trước đây theo quy định cũ tại nghị định 72/2009/NĐ-CP việc cho người nước ngoài thuê nhà phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện sau đây:
d) Cho thuê lưu trú; cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm văn phòng;

Tuy nhiên, theo quy định tại nghị định 96/2016/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 01/07/2016 về đôi tượng xin giấy phép an ninh trật tự quy định tại điều 3 nghị định này.

Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý
22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.
Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Qua kiểm tra các văn bản pháp luật khác cũng không có hướng dẫn cụ thể về việc xin chứng nhận an ninh trật tự khi cho người nước ngoài thuê nhà nữa. Do vậy, dựa trên nghị định 96/2016/NĐ-CP có thể hiểu là hiện nay với hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà không cần xin xác nhận đủ điều kiện an ninh trật tự. Như vậy, khi thực hiện cho người nước ngoài thuê nhà phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện khi cho người nước ngoài thuê nhà

Theo quy định tại điều 118 luật nhà ở 2014 thì điều kiện đối với nhà ở bao gồm các điều kiện sau đây:

Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch
1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.
Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

Các bên tham gia giao dịch theo quy định tại điều 120 Luật nhà ở như sau:

Điều 120. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở
1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.
2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

Như vậy, đối với trường hợp cho người nước ngoài thuê nhà cần phải có đăng ký kinh doanh và vẫn phải đáp ứng các quy định về đăng ký tạm trú tại cơ quan công an xã, phường theo quy định và phải lập thành hợp đồng thuê một cách chặt chẽ.

Mức phạt vi phạm khi cho người nước ngoài thuê nhà

Mức phạt vi phạm khi cho người nước ngoài thuê nhà thường đối với một số trường hợp sau:
– Phạt không có đăng ký kinh doanh: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định. (Khoản 2 điều 6 nghị định 124/2015/NĐ-CP)
– Phạt không khai báo tạm trú: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 khi không khai báo tạm trú cho người nước ngoài (Điểm h khoản 3 điều 3 nghị định 167/2013/NĐ-CP)
– Phạt không xuất trình hồ sơ phòng cháy chữa cháy: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không xuất trình hồ sơ, tài liệu phục vụ cho kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy (Khoản 1 điều 28 nghị định 167/2013/NĐ-CP)
– Phạt không có giấy chứng nhận an ninh trật tự: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (điểm a khoản 3 điều 11 nghị định 167/2013/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với cơ sở lưu trú)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165