Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Ba, Tháng Mười Một 19

Cổ đông trong công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến ở nước ta hiện nay. Các thành viên góp vốn vào công ty được gọi là cổ đông. Căn cứ theo luật doanh nghiệp năm 2014, cổ đông trong công ty sẽ bao gồm cổ đông phổ thông cổ đông sáng lập và cổ đông nắm giữ cổ phần  ưu đãi. Quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi loại cổ đông khác nhau, tùy thuộc vào loại cổ phần mà họ nắm giữ.

Cổ đông phổ thông:

Đây là cổ đông bắt buộc phải có trong công ty cổ phần được quy định tại Điều 114, điều 115 Luật doanh nghiệp năm 2014. Cổ đông phổ thông nắm giữ cổ phần phổ thông, có các quyền và nghĩa vụ như sau:

Quyền của cổ đông phổ thông: tham gia, phát biểu và biểu quyết trong Đại hội đồng cổ đông; nhận cổ tức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ưu tiên mua cổ phần mới chào bán của công ty theo một tý lệ nhất định; được tự do chuyển nhượng cổ phần (bị hạn chế chuyển nhượng đối với trường hợp cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập và các trường hợp khác theo điều lệ của công ty); khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty và một số quyền khác theo quy định của pháp luật.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% cổ phần phổ thông trở lên liên tục trong 6 tháng hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo điều lệ của công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, xem xét báo cáo tài chính và báo cáo kiểm soát, yêu cầu xem xét hoạt động quản lí của công ty, triệu tập cuộc họp khi có các vấn đề quan trọng của công ty và một số các quyền khác theo quy định của pháp luật, điều lệ của công ty.

Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông: thanh toán đủ và đúng thời hạn cổ phần đã cam kết; Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần; tuân thủ nội quy công ty; thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông cùng một số nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ công ty.

Cổ đông ưu đãi:

Đây là cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi trong công ty như: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi  cổ tức. bao gồm cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác theo điều lệ công ty.

Cổ đông ưu đãi biểu quyết: Trong công ty cổ phần có thể phát hành cổ phần ưu đãi biểu quyết có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Ngoài các quyền giống như cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi biểu quyết còn có quyền biểu quyết với số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ đông phổ thông theo tỷ lệ điều lệ công ty quy định. Tuy nhiên, hạn chế của dạng cổ đông này là không được phép chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Cổ đông ưu đãi cổ tức là cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức. Ngoài các quyền giống như cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi cổ tức có quyền được hưởng mức cổ tức cáo hơn mức cổ tức của cổ đông phổ thông; Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản. Song hạn chế của cổ đông ưu đãi cổ tức là không có quyền biểu quyết và dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Cổ đông ưu đãi hoàn lại: là cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ đông này được hưởng các quyền giống như cổ đông phổ thông và được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Hạn chế của cổ đông ưu đãi hoàn lại là không có quyền biểu quyết và dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Về cổ đông sáng lập:

Cổ đông sáng lập bao gồm những cổ đông đầu tiên góp vốn thành lập công ty. Khoản 1, Điều 110, Luật doanh nghiệp 2014 quy định công ty cổ phần mới phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập. Tuy nhiên nếu công ty cổ phần chuyển đổi sang các loại hình doanh nghiệp khác thì không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập không được tự do chuyển nhượng cổ phần cho người không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm đăng kí doanh nghiệp. Quy định này chỉ áp dụng đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập có được tại thời điểm đăng kí doanh nghiệp.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165