Liên hệ tư vấn 1900.6165

Thủ tục đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, Vậy khi nào doanh nghiệp phải thành lập địa điểm kinh doanh, thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh như thế nào? Địa điểm kinh doanh của công ty có phải nộp thuế không? AZLAW xin được giải đáp tất cả những vấn đề trên cho quý khách hàng.

Địa điểm kinh doanh là gì?

Địa điểm kinh doanh là một trong những đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp có thể chia ra làm 3 loại địa điểm kinh doanh
– Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp cùng tỉnh
– Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp khác tỉnh
– Địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh doanh nghiệp
Trong đó, cần lưu ý địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp khác tỉnh sẽ có mã số thuế còn 2 loại còn lại thì không.

Trường hợp phải đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh

Theo quy định trong luật doanh nghiệp năm 2014, Doanh nghiệp chỉ có một trụ sở chính, trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh tại các địa điểm khác nhau thì doanh nghiệp phải đăng ký chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh tại nơi mình đang kinh doanh.Vì địa điểm kinh doanh là một đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, không có con dấu riêng. Do đó doanh nghiệp chỉ có thể thành lập địa điểm kinh doanh tại những địa điểm kinh doanh cùng tỉnh (thành phố) với nơi công ty đặt trụ sở chính

Ví dụ: Công ty A có trụ sở tại Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, tuy nhiên công ty lại có các cửa hàng kinh doanh ở nhiều quận khác nhau như Đống Đa, Ba Đình, Hoàn Kiếm. Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 công ty A sẽ phải đăng ký kinh doanh cho các cửa hàng ở quận Đống Đa, Ba Đình, Hoàn Kiếm dưới hình thức địa điểm kinh doanh trực thuộc công ty.

Xem thêm: Mức phạt khi không đăng ký kinh doanh

Quy định về địa điểm kinh doanh

Tên địa điểm kinh doanh: Khác với đặt tên cho văn phòng đại diện, Chi nhánh của công ty, Khi đặt tên cho địa điểm kinh doanh, phần tên sẽ không bắt buộc phải có cụm từ “Địa điểm kinh doanh”. Thay vào đó doanh nghiệp có thể lựa chọn các cụm từ khác như “cửa hàng”; “Showroom”; “Văn phòng giao dịch” ” Nhà hàng”….:
Ví dụ:
SHOWROOM TRƯNG BÀY SẢN PHẨM – CÔNG TY TNHH  TÂM AN
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH – CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TIẾN ĐẠT
VĂN PHÒNG TUYỂN SINH KẾ TOÁN TRƯỞNG

Từ ngày 01/01/2021 theo quy định của luật doanh nghiệp 2020 tên địa điểm kinh doanh bắt buộc phải có cụm từ “địa điểm kinh doanh”

Điều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.

Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh của địa điểm kinh doanh sẽ đăng ký theo ngành nghề của công ty. Trong trường hợp địa điểm kinh doanh, kinh doanh ngành nghề khác với ngành nghề của công ty mà địa điểm kinh doanh là đơn vị trực thuộc thì khi đăng ký địa điểm kinh doanh doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh trước khi đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh. Đối với trường hợp ngành nghề kinh doanh của công ty chưa được mã hóa theo ngành nghề cấp 4 hoặc không khớp theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện mã hóa ngành nghề kinh doanhcập nhật ngành nghề theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg trước khi thành lập địa điểm kinh doanh.

Thuế phải nộp của địa điểm kinh doanh: Địa điểm kinh doanh là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp do vậy khi hoạt động kinh doanh địa điểm kinh doanh chỉ phải nộp tiền thuế môn bài. Căn cứ Điều 4, Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì tiền thuế môn bài địa điểm kinh doanh phải nộp là: 1.000.000 VNĐ. Ngoài tiền thế này, các khoản thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh không phải nộp.

Mã số thuế của địa điểm kinh doanh: Mới đây tổng cục thuế có công văn hướng dẫn về việc đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh do vậy với tất cả các trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh mà không trực thuộc chi nhánh thì sẽ phải làm thủ tục đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Hồ sơ đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh
– Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh (Theo mẫu II-11 thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)
– Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục và giấy tờ chứng thực cá nhân của người thực hiện thủ tục

Trình tự đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh
Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ cấp giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh cho đơn vị. Trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh trực thuộc doanh nghiệp thì làm thêm thủ tục đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh.

Đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh

Đối với các địa điểm kinh doanh khác tỉnh nằm ngoài trụ sở chính thì phải đăng ký mã số thuế theo công văn Công văn 3200/TCT-KK ngày 12/08/2019

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 23/8/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 108/2018/NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2018, theo hướng doanh nghiệp được quyền thành lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở nhưng không thành lập chi nhánh.
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính về đăng ký thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Quyết định số 2845/QĐ-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về phân công cơ quan thuế quản lý.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp hoặc chi nhánh của doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh tại địa phương cấp tỉnh khác với địa phương cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, hoặc nơi chi nhánh của doanh nghiệp (trường hợp chi nhánh được giao quản lý địa điểm kinh doanh, có thực hiện khai thuế, nộp thuế riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh) đóng trụ sở. Hiện nay, Tổng cục Thuế đang báo cáo Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2016/TT-BTC. Trong quá trình chờ Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2016/TT-BTC được ban hành, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế triển khai thực hiện các nội dung để quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
1. Về phân công cơ quan thuế quản lý:
Căn cứ nhiệm vụ thu ngân sách và tình hình quản lý thuế trên địa bàn, Cục Thuế thực hiện phân công cơ quan thuế quản lý thuế đối với các địa điểm kinh doanh trên cơ sở thông tin đăng ký của địa điểm kinh doanh tại Danh sách địa điểm kinh doanh có doanh nghiệp, hoặc chi nhánh của doanh nghiệp (là đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh) đóng trụ sở tại địa phương cấp tỉnh khác trên hệ thống TMS và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế biết.
2. Về đăng ký thuế:
Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ thông tin tại Danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn, thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh, gửi thông báo mã số thuế (mẫu số 11-MST) cho đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh biết để kê khai, nộp thuế cho địa điểm kinh doanh. Mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh không thực hiện liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Khi địa điểm kinh doanh có thay đổi thông tin đăng ký, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động theo thông tin cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang, cơ quan thuế được phân công quản lý thuế căn cứ thông tin tại Danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn cập nhật thông tin đăng ký của mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh tương ứng vào hệ thống TMS để thực hiện quản lý thuế theo quy định.
3. Về thông báo phát hành hóa đơn:
Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quản cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế địa điểm kinh doanh.
4. Về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng:
Cơ quan thuế được phân công quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh hướng dẫn đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh để kê khai, nộp thuế phát sinh cho từng địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đơn vị chủ quản đóng trụ sở với cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên kể từ thời điểm ban hành Công văn này.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố được biết và hướng dẫn người nộp thuế và các Chi cục Thuế trên địa bàn thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị các Cục Thuế phản ánh về Tổng cục Thuế (qua Vụ Kê khai và Kế toán thuế) để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Công văn 3202/TCT-KK ngày 20/08/2019 về việc kê khai lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của đơn vị chủ quản

Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được 57084/CT-TTHT ngày 22/7/2019 của Cục Thuế TP Hà Nội về hướng dẫn khai lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
– Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh;
– Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ quy định về mã số địa điểm kinh doanh;
– Khoản 1, Khoản 6 Điều 2 và Khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ về lệ phí môn bài;
– Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính về lệ phí môn bài;
– Ngày 12/8/2019, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3200/TCT-KK về việc quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc chi nhánh (đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh) thì Cục Thuế thực hiện cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 3200/TCT-KK ngày 12/8/2019 của Tổng cục Thuế. Sau khi địa điểm kinh doanh được cấp mã số thuế 13 số, đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số này để kê khai, nộp lệ phí môn bài theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Thành phố Hà Nội biết, thực hiện./.

Như vậy, theo quy định này, kể từ ngày 12/08/2019 các địa điểm kinh doanh sẽ phải đăng ký mã số thuế theo điểm b khoản 1 điều 7 thông tư 95/2016/TT-BTC gồm các hồ sơ sau:
– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK-TCT theo thông tư 95/2016/TT-BTC;
– Bản sao giấy đăng ký địa điểm kinh doanh
Địa điểm nộp hồ sơ: Chi cục thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh
Thời gian thực hiện: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 6 điều 8 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định
Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
6. Mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

Đăng ký mã số thuế qua mạng
Hiện tại việc đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh có thể thực hiện qua mạng tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ theo đó người nộp thuế có thể truy cập vào trang để đăng ký thuế theo hướng dẫn dưới đây:

Giao diện đăng ký mã số thuế online

Sau đó, người nộp thuế chọn vào mục “đăng ký thuế lần đầu” và làm theo hướng dẫn để đăng ký mã số thuế

Thành lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính

nếu công ty mẹ có địa trụ trụ sở chính tại thành phố Hà Nội thì địa điểm kinh doanh có thể được lập tại các tỉnh thành phố khác hay không? Theo quy định của điều 33 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về địa điểm kinh doanh quy định:

Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh:
Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh

Như vậy, theo quy định này có thể lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh so với trụ sở chính, tuy nhiên tại tỉnh đó bắt buộc phải có chi nhánh và địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh này. Hiện nay, theo quy định mới của nghị định 108/2018/NĐ-CP hiệu lực từ 10/10/2018 sửa đổi điều 33 của nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh:
Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh

Theo quy định mới này thị doanh nghiệp có thể đặt địa điểm kinh doanh trên cả nước mà không cần lập chi nhánh tại tỉnh, thành phố nơi cần đặt địa điểm kinh doanh như trước đây. Như vậy, theo quy định này sẽ có một số ưu điểm so với trước đây như sau:
– Trước đây khi lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính công ty mẹ cần lập chi nhánh trước sẽ cần mua chữ ký số và khai báo thuế, hiện nay thì không
– Do không cần chi nhánh chủ quản nên việc lập địa điểm kinh doanh đơn giản và tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều
– Các giao dịch phát sinh của địa điểm kinh doanh được đưa và hạch toán theo công ty mẹ, giảm tải công việc cho kế toán trong doanh nghiệp

Hỏi đáp về địa điểm kinh doanh

Có cần phải đăng ký địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế?

Hiện nay việc đăng ký địa điểm kinh doanh thực hiện thống nhất tại các phòng ĐKKD cấp tỉnh nên không cần đăng ký với cơ quan thuế. Tuy nhiên, địa điểm kinh doanh khác tỉnh (không trực thuộc chi nhánh) thì vẫn cần đăng ký mã số thuế

Đăng ký địa điểm kinh doanh khác tỉnh có được không?

Theo quy định cũ, địa điểm kinh doanh thành lập trực thuộc công ty hoặc chi nhánh. Từ ngày 10/10/2018 địa điểm kinh doanh có thể thành lập khác tỉnh và trực thuộc trụ sở chính

Địa điểm kinh doanh khai thuế như thế nào?

Đối với địa điểm kinh doanh có mã số thuế (khai thuế tương tự chi nhánh), đối với địa điểm kinh doanh không có mã số thuế. Xem thêm: Khai lệ phí môn bài cho đơn vị trực thuộc

Đăng ký mã số thuế cho địa điểm kinh doanh

Chỉ địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính mới phải đăng ký mã số thuế. Địa điểm kinh doanh cùng tỉnh hoặc địa điểm trực thuộc chi nhánh không cần đăng ký mã số thuế

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

HOTLINE: 19006165