Liên hệ tư vấn 1900.6165
Thứ Năm, Tháng Mười Một 21

Cách tra và ghi mã ngành đăng ký kinh doanh

Khi tiến hành đăng ký kinh doanh, lập công ty tại Sở KHĐT có lẽ phần khó nhất trong một bộ hồ sơ là phần tra cứu mã ngành. Nhiều khách hàng gọi đến AZLAW hỏi cách thức tra cứu mã ngành kinh doanh, mã ngành kinh doanh theo quy định nào, ngành nghề tôi dự định kinh doanh không có trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam thì phải làm như thế nào? Để giải quyết vấn đề này mới các bạn có quan tâm về việc trang cứu mã ngành tham khảo nội dung sau đây:

Các văn bản để tra cứu mã ngành hiện nay

  • Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về mã ngành kinh tế
  • Các văn bản pháp luật đối với từng ngành nghề cụ thể

Tại sao phải tra cứu mã ngành ?

Câu hỏi này khá nhiều người thắc mắc tuy nhiên trên thực tế, mã ngành mang tính chất thống kê. Việc tra cứu và ghi mã ngành giúp nhà nước dễ dàng thống kê và quản lý các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam hợn. Mặt khác theo quy định tại khoản 1 điều 7 nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Đây là quy định ghi mã ngành cấp 4 được luật hóa một cách cụ thể, mã ngành cấp 4 là mã ngành có 4 số được ghi trong quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

Tra cứu mã ngành kinh doanh của công ty khác

Trước đây khi tiến hành đăng ký kinh doanh có thể hiện mã ngành do doanh nghiệp đăng ký, tuy nhiên hiện nay theo quy định mới đăng ký không thể hiện mã ngành, tuy vậy việc tra cứu và thông báo ngành nghề kinh doanh vẫn là bắt buộc. Tuy trên đăng ký kinh doanh không thể hiện mã ngành tuy nhiên vẫn có thể tra cứu ngành nghề của bất cứ công ty nào khi có thông tin tại địa chỉ http://dangkykinhdoanh.gov.vn. Do đó trên đăng ký kinh doanh chỉ là không thể hiện mã ngành chứ không phải không cần thông báo

Tra cứu mã ngành như thế nào?

Khách hàng sử dụng các văn bản đã nêu ở trên để tra cứu mã ngành, ví dụ: Ngành nghề bán buôn tổng hợp có mã 4690 được ghi rõ trong quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Tuy nhiên phải lưu ý, đôi khi quyết định 27/2018/QĐ-TTg chưa chi tiết được một số ngành, sẽ có một số ngành có chữ “khác” hoặc “chưa được phân vào đâu” sẽ bị chuyên viên yêu cầu làm rõ khi thực hiện hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở KHĐT tỉnh, thành phố khi làm thủ tục. Ví dụ:

  • Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác với mã 4290
  • Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu mã 4669

Khi gặp các mã ngành này người làm hồ sơ cần tham khảo nội dung chi tiết trong quyết định 27/2018/QĐ-TTg cụ thể như sau:

4659: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết:
– Bán buôn máy móc, thiết bị văn phòng, trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi;
– Bán buôn bàn, ghế, tủ văn phòng;
– Bán buôn phương tiện vận tải trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe đạp;
– Bán buôn người máy thuộc dây chuyền sản xuất tự động;
– Bán buôn dây điện, công tắc và thiết bị lắp đặt khác cho mục đích công nghiệp;
– Bán buôn vật liệu điện khác như động cơ điện, máy biến thế;
– Bán buôn các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật liệu;
– Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào đâu để sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải và dịch vụ khác;
– Bán buôn máy công cụ điều khiển bằng máy vi tính;
– Bán buôn máy móc được điều khiển bằng máy vi tính cho công nghiệp dệt, may;
– Bán buôn thiết bị và dụng cụ đo lường.

Đối với một số mã ngành không có trong bảng phân loại mã ngành kinh tế

Đối với các mã ngành này được hướng dẫn tại khoản 4 điều 7 nghị định 78/2014/NĐ-CP như sau:

4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Do đó khách hàng có thể ghi mã ngành sau đó trích văn bản pháp luật chuyên ngành theo quy định của khoản 3 điều 7 Luật đầu tư gồm các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Ví dụ:

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Chi tiết:
– Kinh doanh bất động sản (Luật kinh doanh bất động sản 2014)
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
Chi tiết
– Dịch vụ môi giới bất động sản; Tư vấn bất động sản; Quản lý bất động sản; Sàn giao dịch bất động sản; (Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản 2014)

Lưu ý khi ghi mã ngành kinh tế

Một số lưu ý khi ghi mã ngành kinh tế khách hàng tham khảo tại một số bài viết sau của AZLAW:
Danh mục ngành nghề cần thêm nội dung loại trừ
Các ngành nghề có nội dung đấu giá trong danh mục mã ngành
Danh mục ngành nghề không hoạt động tại trụ sở
Các cam kết cần bổ sung khi đăng ký ngành nghề kinh doanh

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn tra cứu mã ngành kinh tế của AZLAW, nội dung trên được áp dụng cho các trường hợp thực hiện tại phòng đăng ký kinh doanh. Với các trường hợp có yếu tố nước ngoài sẽ được áp mã CPC và HS theo biểu cam kết WTO khách hàng xem tại ghi mã ngành kinh doanh với doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ để AZLAW tư vấn và hỗ trợ.

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

HOTLINE: 19006165