Thứ Bảy (16/10/2021)

Tra cứu mã ngành, nghề kinh doanh

Tra cứu mã ngành, nghề kinh doanh theo hệ thống mã ngành kinh tế để đăng ký công ty theo quy định pháp luật 2021

Khi tiến hành đăng ký kinh doanh, lập công ty tại Sở KHĐT có lẽ phần khó nhất trong một bộ hồ sơ là phần tra cứu mã ngành, nghề kinh doanh. Vậy tra cứu và ghi mã ngành, nghề kinh doanh cho doanh nghiệp như thế nào?

Các văn bản để tra cứu mã ngành hiện nay

  • Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về mã ngành kinh tế
  • Các văn bản pháp luật đối với từng ngành nghề cụ thể

Tại sao phải tra cứu ngành, nghề kinh doanh ?

Câu hỏi này khá nhiều người thắc mắc tuy nhiên trên thực tế, mã ngành mang tính chất thống kê. Việc tra cứu và ghi mã ngành giúp nhà nước dễ dàng thống kê và quản lý các ngành nghề kinh doanh ở Việt Nam hợn. Mặt khác theo quy định tại khoản 1 điều 7 nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh
1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Đây là quy định ghi mã ngành cấp 4 được luật hóa một cách cụ thể, mã ngành cấp 4 là mã ngành có 4 số được ghi trong danh mục mã ngành tại hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam (mã ngành theo VSIC) quy định tại quyết định 27/2018/QĐ-TTg.

Tra cứu ngành, nghề kinh doanh như thế nào?

Khách hàng sử dụng các văn bản đã nêu ở trên để tra cứu mã ngành, ví dụ: Ngành nghề bán buôn tổng hợp có mã 4690 được ghi rõ trong bảng hệ thống mã ngành kinh tết Việt Nam tại quyết định 27/2018/QĐ-TTg. Tuy nhiên phải lưu ý, với các mã ngành, nghề kinh doanh chưa chi tiết được một số ngành, sẽ có một số ngành có chữ “khác” hoặc “chưa được phân vào đâu” sẽ bị chuyên viên yêu cầu làm rõ khi thực hiện hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở KHĐT tỉnh, thành phố khi làm thủ tục. Ví dụ:

Tên ngànhMã ngành
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác4299
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu4669

Khi gặp các mã ngành này người làm hồ sơ cần tham khảo nội dung chi tiết trong quyết định 27/2018/QĐ-TTg cụ thể như sau:

Tên ngànhMã ngành
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết:
– Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
– Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
– Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày
– Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)
– Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
4659

Đối với một số mã ngành không có trong bảng phân loại mã ngành kinh tế

Đối với các mã ngành này được hướng dẫn tại khoản 4 điều 7 nghị định 01/2021NĐ-CP như sau:

Điều 7. Ghi ngành, nghề kinh doanh
4. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Do đó khách hàng có thể ghi mã ngành sau đó trích văn bản pháp luật chuyên ngành theo quy định của khoản 3 điều 7 Luật đầu tư gồm các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Ví dụ:

Tên ngànhMã ngành
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Chi tiết:
– Kinh doanh bất động sản (Luật kinh doanh bất động sản 2014)
6810
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
Chi tiết
– Dịch vụ môi giới bất động sản; Tư vấn bất động sản; Quản lý bất động sản; Sàn giao dịch bất động sản; (Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản 2014)
6820

Lưu ý khi ghi mã ngành kinh tế

Một số lưu ý khi ghi mã ngành kinh tế khách hàng tham khảo tại một số bài viết sau của AZLAW:
Danh mục ngành nghề cần thêm nội dung loại trừ
Các ngành nghề có nội dung đấu giá trong danh mục mã ngành
Danh mục ngành nghề không hoạt động tại trụ sở
Các cam kết cần bổ sung khi đăng ký ngành nghề kinh doanh

Xem ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Sau khi hoàn thành việc đăng ký kinh doanh. Nếu cần xem lại ngành nghề kinh kinh doanh của doanh nghiệp đã được đăng ký hoặc tham khảo mã ngành của công ty khác tại trang dangkykinhdoanh.gov.vn theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập website dangkykinhdoanh.gov.vn và các bạn sẽ thấy giao diện như sau:

Bước 2: Để tra cứu mã ngành nghề sử dụng tên, mã số thuế, mã số doanh nghiệp của đơn vị và nhập ô tìm kiếm bên tay phải phía trên của website:

Bước 3: Chọn công ty và xem các ngành nghề hoặc lĩnh vực hoạt động của công ty

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn tra cứu mã ngành, nghề kinh doanh theo bảng mã ngành, nghề mới nhất 2021. Với các trường hợp có yếu tố nước ngoài sẽ được áp mã ngành, nghề CPC theo biểu cam kết WTO. Khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ để AZLAW tư vấn và hỗ trợ đối với các vấn đề về tra cứu ngành, nghề kinh doanh


Ghi mã ngành kinh doanh với doanh nghiệp có vốn nước ngoài

Việc ghi mã ngành kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam (100% vốn Việt Nam) theo quy định tại Luật doanh nghiệp và nghị định 01/2021/NĐ-CP, khác với các doanh nghiệp này các doanh nghiệp có vốn nước ngoài khi thành lập việc tra cứu điều kiện kinh doanh và ghi mã ngành có một chút khác biệt.

Có 2 vấn đề cần lưu ý khi ghi ngành nghề cho công ty có vốn nước ngoài đó là:
Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo luật đầu tư
Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
– Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO là tài liệu số WT/ACC/48/Add.2 ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO, gồm phần cam kết chung, phần cam kết cụ thể đối với các ngành, phân ngành dịch vụ và Danh mục ngoại lệ về tối huệ quốc.

Xem thêm: Tài liệu giải thích biểu cam kết WTO

Cách ghi ngành nghề đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài

Về cơ bản việc ghi ngành nghề của doanh nghiệp có vốn nước ngoài cũng gần tương tự theo cách ghi ngành nghề đối với doanh nghiệp có 100% vốn Việt Nam là đề tuân theo ngành nghề tại quyết định 27/2018/QĐ-TTg tuy nhiên có một số đặc biệt như sau:

Tên ngành Mã ngành
Bán buôn tổng hợp
Chi tiết: Thực hiện quyền phân phối bán buôn (không thành lập cơ sở bán buôn) các hàng hóa theo quy định của pháp luật.
4690
Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Thực hiện quyền phân phối bán lẻ (không gắn thành lập cơ sở bán lẻ) các hàng hóa theo quy định của pháp luật.
4799
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu các hàng hóa theo quy định của pháp luật.
8299

Riêng đối với công ty có vốn nước ngoài, ngoài việc ghi ngành nghề trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải ghi mục tiêu hoạt động của dự án trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Việc ghi mục tiêu hoạt động dự án tuân theo các quy định pháp luật Việt Nam và biểu cam kết WTO (ghi mã ngành CPC) để thuận tiện cho việc kiểm tra và đánh giá ngành nghề có khả năng đăng ký hay không. Các ngành nghề không nằm trong biểu cam kết có thể sẽ phải xin ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành. Riêng đối với các hoạt động bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu, phân phối việc cấp phép cho các sản phẩm cụ thể sẽ thể hiện trên giấy phép kinh doanh của công ty (do vậy công ty kinh doanh những ngành nghề này cơ bản sẽ cần GCN đăng ký đầu tư + giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp + giấy phép kinh doanh) thực hiện cấp phép tại Sở Công Thương nơi công ty đặt trụ sở.


Một số ngành nghề trích theo văn bản luật (Phòng ĐKKD Hà Nội)

Trong quá trình đăng ký kinh doanh việc đăng ký ngành nghề là hết sức quan trọng, ngành nghề kinh doanh thể hiện nội dung hoạt động của công ty trong đó ngoài việc ghi theo mã ngành cấp 4 tại quyết định 27/2018/QĐ-Ttg chúng ta còn hay gặp một số ngành nghề phải trích dẫn theo quy định pháp luật. Dưới đây là một số ngành nghề thường gặp phải trích dẫn văn bản khi đăng ký kinh doanh.

Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết:
– Sản xuất thực phẩm chức năng (Luật an toàn thực phẩm 2010)
1079
Buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết:
– Kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy
(Điều 9a khoản 1 điểm c Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Điều 45 Nghị định 79/2014/NĐ-CP)
4659
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết:
– Kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy
(Điều 9a khoản 1 điểm c Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy; Điều 45 Nghị định 79/2014/NĐ-CP)
4659
Bán buôn thực phẩm
Chi tiết:
– Bán buôn thực phẩm chức năng (Luật an toàn thực phẩm 2010)
4632
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết:
– Bán lẻ thực phẩm chức năng (Luật an toàn thực phẩm 2010)
4722
Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác
Chi tiết:
– Tư vấn lập quy hoạch xây dựng (Điều 60 nghị định 59/2015/NĐ-CP)
– Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình (Điều 61 nghị định 59/2015/NĐ-CP)
– Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng (Điều 62 nghị định 59/2015/NĐ-CP)
– Tư vấn quản lý dự án (Điều 63 nghị định 59/2015/NĐ-CP)
– Giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng (Điều 66 nghị định 59/2015/NĐ-CP);
7110
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (Điều 28 Luật Thương mại năm 2005)
8299
Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa
Chi tiết:
– Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ (Điều 22 nghị định 109/2016/NĐ-CP)
8620
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 1900.6165 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác!

Bài viết liên quan

Gọi ngay